Bảng thuế suất thuế nhà thầu

Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế:

+ Hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ : Tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh :
Áp dụng tỷ lệ giá trị gia tăng tính trên doanh thu tính thuế GTGT khi xác định số thuế GTGT phải nộp căn cứ vào doanh thu tính thuế
GTGT đối với từng hoạt động kinh doanh

+ Hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ: Không Tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh:
Áp dụng tỷ lệ GTGT cao nhất đối với ngành nghề kinh doanh và mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng

Ngành kinh doanh Tỷ lệ (%) GTGT
tính trên doanh
thu tính thuế
Dịch vụ (trừ dịch vụ khoan dầu khí), cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm 50
Dịch vụ khoan dầu khí (tăng từ 50% theo TT134/2008 lên 70% theo TT60/2012) 70
– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng
– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm
công trình xây dựng
30

50

Vận tải, sản xuất, kinh doanh khác 30

Ví dụ : Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng với Bên Việt Nam để xây dựng một nhà máy điện X với giá trị là 75 triệu USD (giá đã bao gồm thuế GTGT), giá trị hợp đồng bao gồm:
+ Giá trị máy móc, thiết bị cung cấp cho công trình: 50 triệu USD.
+ Giá trị thiết kế dây chuyền công nghệ, thiết kế khác: 5 triệu USD.
+ Giá trị nhà xưởng, hệ thống phụ trợ khác, xây dựng, lắp đặt: 15 triệu USD.
+ Giá trị dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt: 3 triệu USD.
+ Giá trị dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử: 2 triệu USD.
Như vậy, tỷ lệ % GTGT đối với toàn bộ giá trị hợp đồng 75 triệu áp dụng  là 30%, không tính riêng đối với từng hoạt động kinh doanh do nhà thầu nước ngoài A cung  cấp.

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế:

+ Hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ : Tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh :
Áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN
đối với từng hoạt động kinh doanh

+ Hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ: Không Tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh:
Áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

Ngành kinh doanh Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hoá, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hoá theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hoá theo điều kiện giao hàng DDP, DAT, DAP (Các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms)} 1
Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan 5
Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino
(Tăng từ 5% theo NĐ124/2008 lên 10%)
10
Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển 2
Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng 2
Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không) 2
Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
(Giảm từ 2% theo NĐ124/2008 xuống còn 0.1% theo NĐ122/2010 & Thông tư 60/2012)
0,1
Dịch vụ tài chính phái sinh 2
Lãi tiền vay
(Giảm từ 10% theo NĐ124/2008  xuống còn 5% theo NĐ122/2010 & Thông tư 60/2012)
5
Thu nhập bản quyền 10

(Theo thông tư 60/2012/TT-BTC, hiệu lực ngày 27/05/2012)


Các từ khóa trọng tâm hoặc các thuật ngữ liên quan đến bài viết trên:
  • bieu thue suat thue nha thau
  • mức thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài
  • thue suat thue nha thau tien lai vay
  • ,