Các hình thức của liên kết kinh tế quốc tế

– Các liên kết lớn (Macro Integration)
– Các liên kết nhỏ (Micro Integration). ở tầm công ty, tư nhân

1. Liên kết lớn.

Nguyên nhân hình thành các liên kết lớn.
– Cho phép các quốc gia thực hiện đồng thời hai mục tiêu:
+ Tham gia vào tiến trình tự do hoá
+ Dựa vào đồng minh để bảo hộ.
– Nhiều vấn đề của khu vực đòi hỏi có sự đồng thuận từ các chính phủ.
– Tiến trình toàn cầu hoá làm cho quyền lợi của các nước gắn chặt với nhau ( cần có một thể chế để giải quyết các vấn đề về hợp tác kinh tế).
Vai trò của các liên kết lớn
– Phát triển các quan hệ thương mại quốc tế.
– Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
– Lợi thế tương đối được phát huy tốt hơn.
– Cơ cấu kinh tế của các nước thay đổi theo hướng thuận lợi.
– Tăng cường năng lực cạnh tranh của hàng hoá của các nước thành viên.
Phân loại các liên kết lớn:

(i) Khu vực mậu dịch tự do (FTA – Free Trade Area)
Là liên minh giữa hai hay nhiều nước, thường trong cùng một khu vực địa lý, trong đó có thể chế quy định rằng:
– Cắt giảm dẫn tới xoá bỏ mọi trở ngại trong quan hệ thương mại giữa các nước thành viên.
– Tuy nhiên trong quan hệ thương mại giữa từng thành viên với các nước bên ngoài, các nước vẫn duy trì một chính sách kinh tế thương mại độc lập.
Ví dụ: AFTA (1992) – ASEAN (1967); EFTA (1960); NAFTA (1992) giữa Mỹ, Canada và Mexico.

(ii) Đồng minh thuế quan (Custom Union).
Là liên minh giữa hai hay nhiều nước trong cùng một khu vực địa lý trong đó có thể chế quy định rằng:
– Sẽ xoá bỏ mọi hàng rào thương mại giữa các nước thành viên.
– Đồng thời các nước trong đồng minh thuế quan sẽ thiết lập một chính sách thuế quan chung trong quan hệ thương mại với các nước ngoài khối.
Ví dụ: EEC (1967)

(iii) Thị trường chung (Common Market).
Là liên minh giữa hai hay nhiều nước trong cùng một khu vực địa lý trong đó có thể chế quy định rằng: (Những đặc điểm tương tự như Đồng minh thuế quan).
– Sẽ xoá bỏ mọi hàng rào thương mại giữa các nước thành viên.
– Đồng thời các nước trong đồng minh thuế quan sẽ thiết lập một chính sách thuế quan chung trong quan hệ thương mại với các nước ngoài khối.
Ngoài ra còn có:
– và các yếu tố sản xuất có thể tự do di chuyển giữa các thành viên.

Ví dụ: EC (1992); Canada (1867).
(iv) Đồng minh kinh tế (Economic Union).
Là liên minh giữa hai hay nhiều nước trong cùng một khu vực địa lý trong đó có thể chế quy định rằng: (Những đặc điểm tương tự như Thị trường chung).
– Sẽ xoá bỏ mọi hàng rào thương mại giữa các nước thành viên.
– Đồng thời các nước trong đồng minh thuế quan sẽ thiết lập một chính sách thuế quan chung trong quan hệ thương mại với các nước ngoài khối.
– Các yếu tố sản xuất có thể tự do di chuyển giữa các thành viên.
– và thựchiện một chính sách kinh tế chung cho toàn khối, xoá bỏ chính sách kinh tế c ủa riêng từng nước.

Ví dụ: EC (1999).
(v). Đồng minh tiền tệ (Money Union).
Là liên minh giữa hai hay nhiều nước trong cùng một khu vực địa lý trong đó có thể chế quy định rằng: Đặc điểm tương tự như Đồng minh kinh tế ngoài ra còn quy định thêm các nội dung như sau:
– Có một đồng tiền chung thay thế đồng tiền riêng của mỗi nước.
– Có một ngân hàng chung thay thế ngân hàng trung ương của mỗi nước.
– Có một Quỹ tiền tệ chung.
– Có một Chính sách lưu thông tiền tệ chung

Ví dụ: EU (1999)
Các tác động kinh tế của sự hình thành các khu vực mậu dịch tự do.
– Tạo lập mậu dịch
– Chuyển hướng mậu dịch
– Tự do hoá thương mại cấp thấp

(i) Tạo lập mậu dịch:
– Tạo lập quan hệ mậu dịch mới giữa các nước, ngay cả giữa các nước trước đây chưa có quan hệ thương mại chặt chẽ với nhau.
– Là thể hiện của xu hướng tự do hoá thương mại trong quan hệ giữa các nước thành viên.

(ii) Chuyển hướng mậu dịch.

Thể hiện xu hướng bảo hộ mậu dịch của các khu vực mậu dịch tự do. (Bảo hộ mậu dich trong quan hệ thương mại với các nước ở ngoài khối các nước không phải là thành viên).

– Chuyển từ quan hệ thương mại với các quốc gia ngoài liên minh sang với các quốc gia thành viên.

(iii) Bước đầu thực hiện tự do hoá thương mại

– Là cơ sở để thực hiện tự do hoá thương mại ở cấp cao hơn
– WTO cho phép sự tồn tại của các khu vực mậu dịch tự do cũng vì xu hướng tự do hoá thương mại trong các liên kết này.

2. Liên kết nhỏ.

Khái niệm: Công ty quốc tế là các tổ chức sản xuất kinh doanh được thành lập dựa trên các hiệp định chính phủ hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các tổ chức tư nhân ở các nước khác nhau nhằm triển khai hoạt động kinh doanh ở nhiều nước.

Nguyên nhân hình thành:
– Là cách thức để thực hiện phân công lao động quốc tế
– Là một đối pháp với chính sách bảo hộ mậu dịch ở các nước.
– Cách mạng khoa học công nghệ làm ra đời nhiều ngành mới (công nghệ sinh học, điện tử, người máy v.v…) đòi hỏi nhiều vốn, công nghệ, vượt qua khả năng của một công ty quốc gia.
Các loại hình liên kết nhỏ: được phân loại theo hai hình thức: (i) theo nguồn tạo ra vốn pháp định; và (ii) theo lĩnh vực hoạt động.

(i) Theo nguồn tạo ra vốn pháp định:
– Công ty đa quốc gia (MNCs): được thành lập theo vốn của nhiều nước
– Công ty xuyên quốc gia (TNCs): được thành lập theo vốn của một nước.

(ii) Theo phương thức hoạt động
– Tờ rớt (Trust): liên kết một số lượng lớn các xí nghiệp của một ngành hay những ngành gần nhau.
– Cách xây dựng:
+ thành lập các xí nghiệp phụ thuộc ở bên ngoài.
+ lập các chi nhánh và công ty con ở nước ngoài
+ mua cổ phần khống chế các công ty nước ngoài.

– Công-xoóc-xi-om (Consortium): Liên kết các xí nghiệp của những ngành khác nhau (sản xuất, dịch vụ , giao thông vận tải, thương mại, công nghiệp, bảo hiểm, ngân hàng v.v…)

– Xanh-đi-ca (Syndicat): thống nhất tiêu thụ sản phẩm của một số Trust hoặc Consortium.
(Canadian Wheat Board)

– Các-ten quốc tế (Cartel): Liên minh các xí nghiệp trong đó các thành viên không bị mất quyền tự chủ trong hoạt động xuất nhập khẩu, nhưng phải tuân theo những điều kiện do Hiệp hội quy định.

+ Các điều kiện về:
* Phân chia thị trường tiêu thụ sản phẩm
* Hạn ngạch xuất nhập khẩu
* Giá tiêu thụ


Các từ khóa trọng tâm hoặc các thuật ngữ liên quan đến bài viết trên:
  • các hình thức liên kết kinh tế quốc tế hiện nay
  • các loại mô hình liên kết kinh tế
  • các đặc điểm chung của liên kết kinh tế nước ngoài
  • ,