Các hình thức FDI tại Việt Nam


–          Doanh nghiệp liên doanh:

Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài gọi tắt là liên doanh là hình thức được sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trước tới nay, nó là hình thức thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả thông qua hợp tác.

Với hình thức này tổ chức kinh doanh với tính chất quốc tế hình thành từ sự hoạt động dựa trên sự đóng góp của các bên về vốn, quản lý lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi ro có thể xảy ra, hoạt đọng liên doanh bao gồm cả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai.

Ví dụ: Công ty Honda Việt Nam là công ty liên doanh giữa 3 đối tác:

                        + Công ty Honda Motor (Nhật Bản- 42%)

                        + Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan- 28%)

                        + Tổng Công ty Máy Động lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam- 30%

  Với tổng vốn đầu tư 209.252.000 USD, diện tích 219.000 m2 và hơn 5000 lao động thâm nhập thị trường Việt Nam hơn 10 năm tạo ra nhiều lợi nhuận kinh tế cho các bên tham gia liên doanh và góp phần phát triển kinh tế Việt Nam.

–          Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

Đây cũng là hình thức đầu tư có vốn nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt động đầu tư quốc tế.  Hinh thức này là một thực thể kinh doanh có tư cách pháp nhân được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư và nước sở tại. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường kinh doanh của nước sở tại, đó là điều kiên kinh tế, chính trị, pháp luật, Hình  văn hoá, mức độ cạnh tranh…

–          Hợp tác kinh doanh dựa trên cơ sở hợp đồng hợp đồng hợp tác kinh doanh:

Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh để tiến hành đầu  tư kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được ký kết giữa đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõ việc phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận giữa các bên. Trong quá trình kinh doanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theo dõi giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. Các bên hợp doanh có nghĩa vụ đối với nhà nước sở tại một cách riêng rẽ. Quyền lợi, nghĩa vụ của các bên được quy định rõ trong hợp đồng.

–          Đầu tư theo hình thức xây dựng- vận hành- chuyển giao (BOT):

BOT(xây dựng- vận hành- chuyển giao) là mô hình liên kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng ( kể cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình) trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà.

–          Đầu tư theo hình thức xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO):

Hợp đồng BTO là văn bản kí kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam với các nhà đầu tư nước ngoài xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựnrihg xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam. Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư kinh doanh trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.

–       Hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT):

Hợp đồng xây dựng- chuyển giao là hình thức hợp đồng kí kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng. Sau khi xây xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam. Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.

–       Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con (Holding company):

Là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức đủ kiểm soát hoạt động quản ly và điều hành công ty đó thông qua việc gây ảnh hưởng hoặc lựa chọn thành viên hội đồng quản trị. Holding company được thành lập dưới dạng công ty cổ phần, và đã tạo ra rất nhiều thuận lợi:

+ Cho  phép  các  nhà  đầu  tư  huy  động  vốn  để  triển  khai  nhiều  dự  án khác nhau; tạo đk thuận lợi cho họ điều phối hđ và hỗ trợ các công ty trực thuộc trong việc tiếp thị, tiêu thụ hàng hóa…

+ Quản lý các khoản vốn góp của mình trong công ty khác như một thể thống nhất về việc ra quyết định và lập kế hoạch chiến lược điều phối các hoạt động và tài chính cả nhóm công ty.

+  Lập kế hoạch chỉ đạo, kiểm soát các luồng lưu chuyển vốn trong danh mục đầu tư.

+  Cung cấp cho các công ty con các dv như: kiểm toán nội bộ, quan hệ đối ngoại, phát triển thị trường, lập kế hoạch, nghiên cứu và phát triển.

–       Hình thức công ty cổ phần:

Là hình thức doanh nghiệp trong đó  vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp cổ đông. Đặc trưng của nó là quyền phát hành chứng khoán ra công chúng và các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.

–            Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập M&A (Merger & Acquisition):

Là một hình thức liên quan tới việc mua lại và hợp nhất với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động. Với hình thức này có tận thể tận dụng lợi thế của đối tác ở nơi tiếp nhận đầu tư tận dụng thị trường, tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro.

+ Sáp nhập doanh nghiệp là hình thức một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị sáp nhập.

+ Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hay nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành doanh nghiệp mới.

–       Hình thức công ty hợp doanh:

Là doanh nghiệp phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp  vốn. Các thành viên là cá nhân có trình độ chuyên môn, có uy tín nghề nghiệp, có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý của công  ty, không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh.  Hình thức đầu tư này phù hợp với các DN nhỏ, nhưng vì có những ưu  điểm rõ nét nên cũng được các DN lớn quan tâm. Việc cho ra đời hình  thức công ty hợp danh tạo thêm nhiều cơ hội cho nhà đầu tư lựa chọn  hình thức đầu tư phù hợp với yêu cầu, lợi ích của họ.


Các từ khóa trọng tâm hoặc các thuật ngữ liên quan đến bài viết trên:
  • các liên doanh ở việt nam
  • ví dụ về công ty liên doanh
  • ,