Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế

1. Khái niệm

Liên kết kinh tế quốc tế là sự thống nhất một hoặc nhiều chính sách về kinh tế quốc tế như: thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp, trợ giá, đầu tư, tài chính, chuyển giao công nghệ, môi trường, an ninh … của nhiều quốc gia nhằm giúp các quốc gia có thể đạt được lợi ích kinh tế tối ưu trong tổng thể lợi ích của liên kết. (19)

2. Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế

2.1 Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area/Zone)

  • Giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan và các biện pháp hạn chế về số lượng đối với một phần các loại sản phẩm và dịch vụ khi buôn bán với nhau.
  • Tiến đến hình thành một thị trường thống nhất về hàng hóa và dịch vụ.
  • Các nước thành viên vẫn giữ được quyền độc lập tự chủ trong quan hệ buôn bán với các nước thành viên ngoài khu vực.  Việt Nam cũng có tham gia Khu vực mậu dịch tư do ASEAN (AFTA), ngoài ra còn những liên minh khác như: NAFTA gồm 3 nước Bắc Mỹ; ….

2.2 Liên minh về thuế quan (Customs Union)

o Các nước tham gia bị mất quyền tự chủ trong quan hệ mua bán với các nước ngoài khối.

o Lập ra biểu thuế quan chung áp dụng cho toàn khối khi buôn bán hàng hóa với các nước ngoài khối.

o Thỏa thuận lập ra chính sách ngoại thương thống nhất khi quan hệ buôn bán với các nước ngoài khối.

Trường hợp: Liên minh thuế quan Nam Phi (the Southern African Customs Union-SACU), bao gồm các nước: Botswana, Lesotho, Namibia, South Africa and Swaziland.

2.3 Thị trường chung (Common Market)

o Xóa bỏ những trở ngại liên quan đến quá trình buôn bán: thuế quan, hạn ngạch, giấy phép,…..

o Xóa bỏ những trở ngại cho quá trình tự do di chuyển tư bản, sức lao động,….

o Lập ra chính sách ngoại thương thống nhất khi quan hệ với các nước ngoài khối.

Trường hợp: Thị trường chung Nam Mỹ (The Southern Common Market – MERCOSUR) và Thị trường chung Đông và Nam Phi (The Common Market of Eastern and Southern Africa – COMESA).

2.4 Liên minh về kinh tế (Economic Union)

  • Xây dựng chính sách phát triển kinh tế chung cho các nước hội viên của khối, xóa bỏ kinh tế riêng của mỗi nước.

Trường hợp: Liên minh kinh tế (Eurasian Economic Community – EAEC) bao gồm các nước: Belarus, Kazakhstan, Kyrgyz, Nga, Tajikistan.

2.5  Liên minh về tiền tệ (Moneytary Union)

o Xây dựng chính sách kinh tế chung.

o Xây dựng chính sách ngoại thương chung.

o Hình thành một đồng tiền chung thống nhất.

o Quy định chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất.

o Xây dựng ngân hàng chung thay thế ngân hàng thế giới của mỗi thành viên.

o Xây dựng quỹ tiền tệ chung.

o Xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung đối với các nước ngoài đồng minh và các tổ chức tài chính quốc tế.

o Tiến tới thực hiện liên minh về chính trị.

Trường hợp: Cộng đồng Châu Âu (European Communities – EC), gồm 25 quốc gia.


Các từ khóa trọng tâm hoặc các thuật ngữ liên quan đến bài viết trên:
  • Cac hinh thuc lien ket kinh te quoc te
  • lien ket kinh te quoc te
  • cac hinh thuc lien ket quoc te
  • Cac hinh thucLien ket kinh te quoc te
  • ,