Các loại cơ sở lưu trú du lịch

 

Là cơ sở kinh doanh buồng giường và các dịch vụ khác phục vụ KDL

1.Điều kiện kinh doanh Cơ sở lưu trú du lịch tại Việt nam (01/2001/TT-TCDL)

v Về địa điểm

–      Cách bệnh viện, trường học ít nhất 100m

–      Không được nằm trong, liền kề khu vực quốc phòng, an ninh và các mục tiêu được bảo vệ theo quy định hiện hành

v Về cơ sở vật chất;

–            Trang thiết bị: quy định riêng cho từng loại cơ sở lưu trú

v Về các điều kiện khác:

Đảm bảo an ninh; trật tự, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành

2. Các loại cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch tại Việt nam

Theo luật du lịch Việt nam:

1. Khách sạn

2. Làng du lịch

3. Biệt thự du lịch

4. Căn hộ du lịch

5. Bãi cắm trại

6. Nhà nghỉ du lịch

7. Nhà ở có phòng cho KDL thuê

8. Các loại khác

2.1. Khách sạn (Hotel)

v Khái niệm

–      Là CS cung ứng cho khách các dịch vụ về ăn và ngủ nhằm thu lợi nhuận.

–      Là các toà nhà cao tầng, cung cấp các dịch vụ ăn, ngủ, vui chơi giải trí cho KDL nhằm mục đích thu lợi nhuận

v Đặc trưng

–      Vị trí

–      Kiến trúc

–      Sản phẩm; dịch vụ

–      Mức chất lượng phục vụ

–      Giá cả

v Phân loại khách sạn

–      Theo quy mô

–      Theo vị trí điạ lý

–      Theo mức cung cấp dịch vụ

–      Theo mức giá bán

–      Theo hình thức sở hữu

  • Theo quy mô:

+    Khách sạn có quy mô nhỏ (VN: dưới 50buồng; Mỹ: dưới 125 buồng);

+    Quy mô trung bình (VN: 50 đến cận 100; Mỹ: 125 đến cận 500);

+    Quy mô lớn (VN:trên 100; Mỹ: trên 500 buồng)

  • Theo vị trí điạ lý

+    Khách sạn thành phố (City centre Hotel);

+    Khách sạn nghỉ dưỡng (Resort Hotel);

+    Khách sạn ven đô (Suburban Hotel);

+    Khách sạn ven đường (Highway Hotel);

+    Khách sạn sân bay (Airport Hotel)

Thông tư 01/2001/TT- TCDL:

  • Khách sạn nổi (Floating Hotel);
  • Khách sạn ven đường (Motel)
  • Theo mức cung cấp dịch vụ

+    Khách sạn sang trọng (Luxury Hotel);

+    Khách sạn với dịch vụ đầy đủ (Full Service Hotel);

+    Khách sạn cung cấp số lượng hạn chế dịch vụ (Limited- Service Hotel);

+    Khách sạn thứ hạng thấp (bình dân- Economy Hotel)

  • Theo mức giá bán

+    Khách sạn có mức giá cao nhất (Luxury Hotel): từ nấc thứ 85 trở lên trên thước đo;

+    Khách sạn có mức giá cao (Up scale Hotel): từ 70- 85;

+    Khách sạn có mức giá trung bình ( Mid- price Hotel): 40 đến 70;

+    Khách sạn có mức giá bình dân (Economy Hotel): 20 đến 40;

+    Khách sạn có mức giá thấp (Budget Hotel): dưới 20

  • Theo hình thức sở hữu

+    Khách sạn tư nhân;

+    Khách sạn nhà nước;

+    Khách sạn liên doanh: liên kết sở hữu; liên kết đặc quyền (Franchise Hotel); hợp đồng quản lý (Management contract Hotel) và liên kết hỗn hợp

+    Khách sạn 100% vốn đầu tư nước ngoài

v Motel

  • Khái niệm: Hotel + moto

–      Là CSLT được xây dựng với kết cấu giản nhẹ; nằm cạnh các đường quốc lộ và phòng ngủ của khách đặt cạnh chỗ để xe

–      Là loại hình khách sạn mới phục vụ KDL ngắn hạn, có hạn thường cũng có hạng sang nhưng đặc thù của nó là nơi để xe riêng đặt cạnh hoặc dưới buồng ngủ của khách

–      Theo thông tư 01/2001/TT- TCDL: là những khách sạn thấp tầng và gần đường giao thông, gắn liền với dịch vụ bảo dưỡng; sửa chữa phương tiện vận chuyển của khách

  • Đối tượng khách hàng

–      Chủ yếu là khách đi du lịch bằng ô- tô hoặc mô- tô

–      Thời gian lưu trú ngắn

2.2. Làng du lịch: Tourist Village

v Khái niệm

–      Là một trung tâm du lịch riêng biệt, gồm nhiều lán, nhà dành cho cá nhân hoặc gia đình lưu trú; tập hợp xung quanh các cơ sở sinh hoạt công cộng phục vụ trong giá trọn gói bao gồm ăn, uống; vui chơi giải trí

–      Thông tư…: là khu vực được quy hoạch, xây dựng gồm các biệt thự hoặc Bungalow đảm bảo chất lượng về CSVC, trang thiết bị dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt, giải trí, nghỉ dưỡng và các nhu cầu cần thiết khác của KDL

v Đối tượng khách thu hút

–      Đi du lịch nhằm mục đích nghỉ dưỡng; thư giãn

–      Phần đông là những người có khả năng thanh toán cao

–      Đi theo đoàn hoặc cá nhân thông qua tổ chức theo giá trọn gói

–      Thời gian lưu trú thường kéo dài

v Đặc trưng

–      Vị trí

–      Kiến trúc

–      Sản phẩm; dịch vụ

–      Mức chất lượng phục vụ

–      Giá cả

v Bungalow

  • Khái niệm

–      Là CSLT được làm bằng gỗ hoặc vật liệu nhẹ khác theo phương pháp lắp ghép giản tiện, có thể được làm đơn chiếc hoặc thành dãy, cụm (khối) và thường được xây dựng trong các khu du lịch nghỉ mát ven biển, ven núi hoặc làng du lịch

–      Theo thông tư…: là nhà một tầng, được xây dựng đơn chiếc hoặc thành dãy, thành cụm, chủ yếu bằng các loại vật liệu nhẹ

  • Đối tượng khách thu hút

–      Khách của làng du lịch, camping

  • Đặc trưng

–      Vị trí

–      Kiến trúc

–      Sản phẩm; dịch vụ

–      Mức chất lượng phục vụ

–      Giá cả

2.3. Biệt thự du lịch (Tourist Villa)

v Khái niệm

–      Là CSLT được xây dựng trong các khu du lịch nghỉ biển, núi, khu điều dưỡng; làng du lịch hoặc bãi cắm trại; được thiết kế và xây dựng phù hợp với cảnh quan môi trường

–      Theo thông tư…: là nhà được xây dựng kiên cố, có buồng ngủ, phòng khách, bếp, gara ô tô, sân vườn phục vụ KDL

v Đối tượng khách thu hút

–      Thuộc các CSLT khác

–      Độc lập: thường khách đi theo gia đình

v Đặc trưng

–      Vị trí

–      Kiến trúc

–      Sản phẩm; dịch vụ

–      Mức chất lượng phục vụ

–      Giá cả

2.4. Căn hộ kinh doanh du lịch (Tourist Apartment)

v Khái niệm

–      Là nhà ở có đủ tiện nghi cần thiết phục vụ KDL

–      Theo thông tư…: là diện tích được xây dựng khép kín trong một ngôi nhà, gồm buồng ngủ; phòng khách; bếp; phòng vệ sinh, chủ yếu phục vụ cho KDL đi du lịch theo gia đình

–      Có thể là một căn hộ đơn lẻ nằm trong một ngôi nhà hoặc nhiều căn hộ được xây dựng độc lập thành khối phục vụ KDL

v Đối tượng khách thu hút

–      Khách du lịch đi theo gia đình

v Đặc trưng

–      Vị trí

–      Kiến trúc

–      Sản phẩm; dịch vụ

–      Mức chất lượng phục vụ

2.5. Camping

v Khái niệm

–      Là khu đất được quy họach sẵn, có trang bị, phục vụ khách đến cắm trại hoặc khách có phương tiện vận chuyển (ô tô; xe máy…) đến nghỉ

–      Theo thông tư…: là khu vực được quy họach, xây dựng gắn với cảnh quan thiên nhiên, có kết cấu hạ tầng và dịch vụ cần thiết phục vụ KDL

–      Đối tượng khách thu hút

–      Khách thích tìm về với thiên nhiên

–      Thường đi theo gia đình hay theo nhóm (trẻ tuổi)

v Đặc trưng

–      Vị trí

–      Kiến trúc

–      Sản phẩm; dịch vụ

–      Mức chất lượng phục vụ

2.6. Nhà nghỉ kinh doanh du lịch (Tourist guest house)

v Khái niệm

–      Theo thông tư…: Là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 9 buồng ngủ trở xuống, bảo đảm chất lượng về CSVC, trang thiết bị cần thiết phục vụ KDL

v Đối tượng thu hút

–      Khách có khả năng thanh toán trung bình và thấp

v Đặc trưng

–      Vị trí

–      Kiến trúc

–      Sản phẩm; dịch vụ

–      Mức chất lượng phục vụ

2.7. Nhà ở có phòng cho KDL thuê

Đây là loại hình cơ sở lưu trú  rất phổ biến và được khách du lịch ưa chuộng vì giá cả rẻ, không khí ấm cúng, khách cảm thấy tự do thoải mái như ở nhà. Loại hình này ngày càng phổ biến ở tất cả các nước trên thế giới.

Tiêu chuẩn về phòng và trang bị cũng giống như khách sạn. Khách có thể tự nấu ăn hoặc thuê  chủ nhà. Một số nước đã tiến hành phân loại, xếp hạng đối với các cơ sở lưu trú loại này.

2.8. Các loại khác


Các từ khóa trọng tâm hoặc các thuật ngữ liên quan đến bài viết trên:
  • các loại hình lưu trú
  • các loại hình cơ sở lưu trú du lich
  • các cơ sở lưu trú du lịch
  • Tổng quan lưu trú nhà có phòng cho khách thuê là gì
  • khái niệm về các loại hình cơ sở lưu trú
  • khái niệm cơ sở lưu trú
  • khách du lịch thích lưu trú loại dịch vụ nào
  • cơ sở lưu trú
  • cac loại hinh luu tru o khach san
  • các dịch vụ lưu trú
  • ,