Các nhân tố ảnh hưởng tới việc thu hút FDI vào các vùng kinh tế ở VN

  1. Môi trường chính trị- xã hội.

Sự ồn định chính trị – xả hội có ý nghĩa quvết định đến viộc huy động và sử dụng có hiệu quà vốn đầu t, đặc biệt là đầu t nớc ngoài, Tình hỉnh chính trị không ốn định, dặc biệl là thế chế chính trị (sự thay đổi luật pháp) thì mục tiêu và phưng thức thực hiện mục tiêu cũng thay đổi. Hậu quả Ịà lợi ích của các nhà ĐTNN bị giảm (họ phải sánh chịu một phần liay toàn bộ các thiệt hại đó) nên ỉòng tin của các nhà đầu t bị giảm sút. Mặc khác, khi tinh hình chính trị – xã hội không 011 định, Nhà nớc không đủ khả năng kiổm soát hoạt độnạ cỉia các nhà ĐTNN, hậu quả lả các nhà đầu t hoạt độns, tlico mục đích ricng, khôntỉ theo định hỏng chiến lợc phát triển kinh tế -xã hội của nớc nhận đầu t. Do đó hiệu quả sử dụnơ vốn FDĨ rất thấp.

Kinh nghiệm cho thấy, khi tình hình chính trị -xâ hội bất 011 thì các nhà đầu t sc ngừng dâu l hoặc khỏng đâu l nữa. Chãng hạn, sự lộn xộn ở Nga trong thòi gian qua đã làm nản lòne các nhà đầu t mặc dù Nga là một thị trờng rộnỉí lớn, có nhiều tiềm năng…Tuy nhiên, nếu chính phủ thực hiện chính sách cởi mở hơn nữa thì chi làm giám khả năng thu hút các nhà DTNN, cá biệt có trờng họp trong chiến tranh vẫn thu hút đực FDI song đỏ chỉ là trờng hợp ngoại lệ dđối với các công ty thuộc tố họp công nghiệp quân sự muốn tìm kiếm cơ hội buôn bán các phong tiện chiến tranh hoặc là sự đầu t của chính phủ thông qua hình thức đa phong hoặc song phơng nhẳmthực hiện mục đỉch riêng. Rổ ràng, trong trờng hợp này, việc sử dụng FDI không đem Lại hiệu kinh tế – xã hội cho nớc tiếp nhận đầu t.

2,   Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô

Đây là điều kiện ũcn quyết của mọi ỷ định và hành vi đầu t. Điều này đặc biột quan trọng đối với viộc huy động và sử dụng vốn nớc ngoài, Đc thu hút đợc FDI, nồn kinh tế địa phơng phải Lả nơi an toàn cho sự vận động của vốn đầu t, và là nơi có khả năng siiih lợi cao hơn các nơi khác. Sự an loàn đòi hỏi môi irờng vĩ mô ổn định, hơn nữa phải giữ đợc mỏi trừng kinh tế vĩ mỏ ỏn dịnh ihì mỏi cỏ diêu kiện sử dụng tỏl KI)I.

Mức độ ồn định kinh tế vĩ mô đợc đảnh giá thông qua tiêu chí: chống lạm phát và ốn định tiền tệ Tiêu chí này đợc thực hiện thône; qua các công cụ của chính sách tài chính tiền tệ nh lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các công cụ thị trờng mở đồng thời phải kiểm soái đợc mửc ihâm hụt ngân sách hoặc giữ cho ngân sách cân bằng.

3. HỆ thống pháp luật đồng bộ và hoàn thiện, bộ máy quản lý nhà nớc có hiệu quả.

Môi trờng pháp luật là bộ phận không thể thiếu đối với hoạt động FDI. Một hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện và vận hành hừu hiệu là một trong nhừng yếu tố tạo nên môi trờng kính doanh thuận lợi, định hỏníí vả bồ trrợ chocác nhà DTNN. vấn đề mà các nhà ĐTNN quan tâm là:

–   Môi trường cạnh tranh lành mạnh, quvền sờ hữu tài sàn t nhân được pháp luật bảo đảm.

–   Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hơng lợi nhuận đối với cốc hình thức vận động cụ thẻ của vốn nớc ngoài.

–   Quy định về thuế, giá, thòi hạn thuê đất…BỞỈ vếu tố này tác động trực tiếp đến giá thành sản phầm và. tv suất lợi nhuận. Nếu các quy định pháp lý bảo đảm an toàn về vốn của nhà đầu t không bị quổc hữu hoá khi hoạt động đầu t không phơng hại đến an ninh quốc gia, báo đảm múc lợi nhuận cao và viộc di chuyển lợi nhuận vồ nởc thuận tiện thì khả năng thu hút FDĨ càng cao.

Do vậy, hệ thống pháp Luật phái thể hiện đợc nội dung CO’ bản của nẹuyên tắc: Tôn trọng độc Lập chủ quyền, bình đăng, cùng có lợi và theo thông lệ quốc tế. Đong thời phải thiết lập và hoàn thiộn định chế phảp lý tạo niềm tin cho các nhà ĐTNN.

Bên cạnh hệ thống vân bản pháp luật thì nhân tố quyết định pháp luật có hiệu lực ỉà bộ máy quản lý nhà nóc. Nhà nóc phải mạnh với bộ máy quân lý gọn nhẹ, cán bộ quản lý

theo hướng tạo thuận lợi cho các nhà đàu c song khôniỉ ánh hòng đến sự phát triển churm của nền kinh tế và xã hội,

4 Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Kết cẩu hạ tầng kv thuật lả cơ sở để thu hút FDT và cũng là nhân tố thúc đầy hoạt động FDI diễn ra nhanh chóng, có ảnh hỏnig quyết định đến hiệu quả sản xuất kinli doanh. Đây là mối quan tâm hàng đẩu của các nhà đầu t tróc khi ra quyết định. Quốc gia có hệ thống thỏng tin liên lạc, mạng lới giao thông, nãng lợng, hệ thống cấp thoát nớc. các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng… tạo đi cu kiện cho các dự án FDI phát tricn thuận lợi. Mức độ ánh hờng cua mồi nhân lố này phản ánh trình dộ phát tricn cua mỗi quốc gia và tạo môi trờng đầu t hấp đẫíi.Trono quá trình thực hiện dụ: án, các nlià đầu t chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh, thời gian thực hiện các dự án dợc rút ngắn, bên cạnh dó việc giảm chi phí cho các khâu vận chuyển, thônu tin…sè làm tảne hiệu quả đầu t.

5.Hệ thống thị trường đồng bộ, chiến lược phát triển hướng ngoại

Hoạt động kinh doanh muốn đem lại hiệu quả cao thì phải diễn ra trong môi trờng thuận lợi, có đầv đủ các thị trởng: thị trờng lao động, thị trờng tài chính, thị trờng hàng hoả

–    Các chà ĐTNN tiến hành sản xuất kinh doanh ở nớc chủ nhà môn đòi hỏi nàv phải có một liộ tỉiống thị trờnạ đàng bộ, đảm bảo cho hoạt động của nhà đầu tư được tồn tại vả đem lại hiệu quả. Thị trờng lao động là nơi cung cấp lao động cho nhà đầu tư. Thị tròng tài chính là nơi cho nhà dầu tư vay vốn dề tiến hành sán xuất kinh doanh và thị Irờng hàng hoá – dịch vụ là nưi tiêu Ihụ sản phâm, Luư thông hàng hoả, đem lại lợi nhuận cho nhà đẩu tư. Hệ thống thị trờna nảy sẽ đảm bảo cho toàn bộ quá trìng hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi – từ nguồn đầu vào đến việc tiêu thụ sản phẩm đầu Ta.

Chiến lược phát triền kinh tể hỏng neoại là thực hiện chiến lạc hớiie về xuất khẩu. Mở rộn£f thị trỏng xnất khâu, nâng cao năng lực cạnh tranh với các quốc gia khác tạo điều kiộn cải thiện cán cân thững mai, chiếm đợc lònạ tin của các nhà đầu tư.

6  Trình độ quản lý và năng lực của người lao động.

Nguồn lao động vừa là nhãri tố đế thu hút vừa là nhân tố sử dụng có hiệu quả FD1. Bởi con ngời có khá năng hợp tác kinh doanh cao, trình độ lao độne phù hợp với yêu cầu, năns lực quản lv cao thì sẽ tạo ra náns xuất cao. Bèn cạnh đố, các nhà ĐTNN sẽ giám một phần chi phí đào tạo và bót đợc thời gian đào tạo nên tiến độ và hiệu quả của các dự án sẽ đạt đímg theo mục tiêu đề ra. Trình độ thâp kém sè làm cho nớc chiì nhà thua thiệt, đặc biệt là ở các khâu cíia quá trình quản lý hoạt độne: FDỈ. Sai lầm của các cán bộ quàn lv nhà nớc cỏ thế làm thiệt hại về thời gian, tải chính cho nhà ĐTNN và cho nớc chủ nhả. Vì vậy, nởc chủ nhà phải tích cực nầno cao trình độ dân trí của nạời lao động đê khônẹ chỉ có nâng cao khả năng Íícp cận công tiRhộ, kỷ thuật ticii ticn mà còn nâng cao kỹ thuật quảnlý kính tế,

7  Tình hình kinh tế – chính trị trong khu vực và trên thế giói.

Tình hình nảy tác động đến không chi’ các nhả dầu t đang tỉm kiếm đói tác, mà còn tới cả các dự án đang tri én khai, Khi môi trờng kinh tế chính trị trong khu vực và thể giới ốn định, khỏng có sự biến động khừng hoàn^ thì các nhà. dầu í sẽ Lập trung nguồn lực đề đầu t ra bên ngoài và các nức tiếp nhận đầu í có thế lhu hủL đạc nhiều vốn FD1. Ngực íại, khi cỏ biên độn tí thì các nguồn đàu vào và đầu ra của. các dự ân thờng thay đối, các nhà dâu l gặp khỏ khản rât nhiều vê kinh tế nên ánh hởng Lrực Liếp đến hiệu quả FDL Sự thay dồi về các chỉnh sách của nớe chủ nhà đề phù hợp với tình hình thực Le, đòi hỏi các nhà ĐTNN phải có thời gian tìm hiéu và thích nghi với sự thay đôi đó. Hơn nữa. tình hình của nớc đầu t cũng bị ảnh liờỉig nên họ phải tỉm hớng đầu t mới dẫn đến thay đồi chiến lợc ĐTNN cua họ. Chẳng hạn, cuộc khủng hoáng tài chính tiền lệ ở châu Á trong Lhời gian qua dã íàm giảm tốc độ đầu tư FD1 vào khu vực nảy. Hàng loạt các nhà đầu I rủi vốn hoặc không đầu I nữa vì sợ rủi ro cao.