Cấu trúc ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá

Trong nghiên cứu này, hoạt động của doanh nghiệp TCMN mây tre lá cũng được xem xét là hoạt động DN của một ngành KT thông thường, gồm có các công đoạn hoạt động: ĐV, SX-chế biến và ĐR.

Từ lược khảo lý thuyết PTBV của quốc gia, của ngành SX và các lý thuyết về đặc trưng ngành TCMN để phân tích đặc trưng cơ bản của ngành TCMN mây tre lá Việt Nam, kế thừa kết quả thảo luận chuyên gia về việc hình thành các chỉ tiêu đo lường và xây dựng mô hình lý thuyết cùng với các giả thuyết về PTBV ngành TCMN mây tre lá Việt Nam,    tác giả thiết lập tiền đề cho việc xây dựng mô hình thực nghiệm PTBV của ngành hàng TCMN mây tre lá Việt Nam cần nhận diện cấu trúc hoạt động của ngành từ hoạt động ĐV- SX-ĐR cụ thể như sau:

–  Hoạt động đầu vào:

Hoạt động ĐV có đặc điểm là nguyên liệu trực tiếp là tập hợp các nguyên liệu mây tre lá về các làng nghề chuẩn bị cho công tác chế biến. Công đoạn này gồm hoạt động khai thác, thu mua nguyên liệu từ các nông dân nuôi trồng. Thông qua việc định hướng động cơ và hoạt động nuôi trồng-khai thác của nông dân và tiêu chuẩn khai thác, nuôi trồng và thu mua nguyên liệu sẽ ảnh hưởng đến tính bền vững của MT và hệ sinh thái. Mặt khác việc   thu mua với chính sách chi phí ổn định sẽ ảnh hưởng đến tính bền vững về lợi nhuận tài chính và KT của ngành hàng TCMN mây tre lá. Quá trình vận hành các nhóm hoạt động  này có tác động khác nhau đến ba trụ cột PTBV kinh tế, XH và MT.

Đặc trưng của hoạt động ĐV của ngành hàng TCMN mây tre lá được khái quát như (hình 1.11) sau:

– Hoạt động SX-chế biến:

Hoạt động SX-chế biến bao gồm hoạt động sơ chế và chế biến thành phẩm, đóng   gói. Đặc điểm của công đoạn này là quy trình chế biến và sử dụng công nghệ thiết bị chế biến. Công đoạn chế biến gắn liền với trình độ của NNL, là một hoạt động ảnh hưởng đến tính bền vững về XH. Hoạt động SX-chế biến sẽ quyết định chất lượng SP  từ  đó  ảnh hưởng đến tính bền vững về KT và quyết định liều lượng phát thải ra MT.

Đặc trưng của hoạt động SX của ngành hàng TCMN mây tre lá được khái quát như (Hình 1.12) sau:

– Hoạt động đầu ra:

Hoạt động tiếp cận TT theo nhu cầu tiêu dùng (trong và ngoài nước): Là quá trình đưa sản phẩm TCMN mây tre lá đến tay người tiêu dùng nội địa hoặc XK. Công đoạn này liên quan đến định hướng tiêu dùng và hoạt động phát triển hệ thống phân phối, từ đó ảnh hưởng về tính bền vững về XH. Đồng thời quyết định đến lợi ích của các bên tham gia vào chuỗi phân phối  từ đó quyết định đến lợi  ích KT. Thêm vào đó, nó còn liên quan đến  lượng phát thải ra MT.

Đặc trưng của hoạt động ĐR của ngành TCMN theo hướng PTBV được khái quát như (Hình 1.13) sau:

Tóm lại, cấu trúc hoạt động của ngành TCMN mây tre lá được tổng kết như sau: