Cơ sở xã hội của tâm lý con người

Sự Phát triển tâm lý của con người không chỉ bị chi phối của qui luật tự nhiên mà còn chịu sự chế ước quy luật của xã hội- lịch sử.

1. Quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội  và tâm lý của con người

Tâm lý của con người  có bản chất xã hội và mang tính lịch sử

– Chũ nghĩa Mác khẳng định: các quan hệ xã hội tạo nên bản chất con người. Các quan hệ xã hội trước hết là quan hệ sản xuất, quan hệ kinh tế, chế độ chính trị, quan hệ con người- con người, quan hệ đạo đức pháp quyền…qui luật  cơ bản chi phối  sự phát triển xã hội loài người là : qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất. Hoạt động tâm lý của con người chịu sự tác động của quy luật xã hội, trong đó giáo dục giữ vai trò  chủ đạo và quan trọng nhất. Chỉ có sống và hoạt động trong xã hội con người mới thực hiện được chức năng phản ánh của mình.

– Cơ chế  chủ yếu của sự phát triển tâm lý  của con người là cơ chế lĩnh hội nền  văn  hoá xã hội.. Đặc điểm cơ bản của qúa trình lĩnh hội là nó tạo ra ở con người những chức năng tâm lý mới, những năng lực mới. Qúa trình lĩnh hội là quá trình tái những thuộc tính, những năng lực của loài người thành những thuộc tính, năng lực của cá thể mỗi người, hay nói cách khác đi, thông qua cơ chế lĩnh hội mà con người tổng hoà các mối quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội thành bản chất con người, tâm lý con người.

2.Hoạt động và tâm lý.

2.1.Khái niệm chung về hoạt động .

– Hoạt động là gì ?

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hoạt động

– Thông thường người ta coi hoạt động là sự tiêu hao năng lượnh thần kinh và cơ bắp của con người khi tác động vào hiện thực khách quan, nhằm thoã mãn những nhu cầu của mình .

Về phương diện triết học, tâm lý học người ta quan niệm hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới

Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với thế giới(khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về thế giới cả về phía con người(chủ thể)

Họat động là phương thức tồn tại của con người thể hiện hai cấp độ

– Cấp độ vi mô: là cấp độ hóat động của cơ thể, các giác quan, các bộ phận tuân theo quy luật sinh học. Nhờ có họat động mà con người tồn tại và phát triển, nhưng họat động ở cấp độ này không phải là đối tượng của tâm lý học.

– Cấp độ vĩ mô: là hoạt động có đối tượng của con người với tư cách là một chủ thể của hoạt động có mục đích. Đây chính là đối tượng nghiên cứu của tâm lý học

Họat động là quá trình con người thực hiện các quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài- thế giới tự nhiên và xã hội giữ mình với người khác, giữa mình với bản thân. Trong quá trình quan hệ đo có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau

+ Quá trình thứ nhất là quá trình đối tượng hoá, trong đó chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản phẩm của hoạt động  hay nói cách khác đi tâm lý của con người(cuả chủ thể) được bộc lộ, được khách quan hoá trong quá trình làm ra sản phẩm

Quá trình này còn gọi là qúa trình “xuất tâm”.

+ Quá trình chủ thể hoá, có nghĩa là khi hoạt động con người chuyển từ phía khách thể vào bản thân mình những quy luật bản chất của thế giới để tạo thành tâm lý,ý thức, nhân cách của bản thân, bằng cách chiếm lĩnh thế giới

Quá trình chủ thế hoá còn gọi là quá trình  nhập tâm

Như vậy là trong quá trình hoạt động, con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình, hay nói cách khác đi tâm lý nhân cách được bộc lộ và hình thành trong hoạt động.

2.2 Những đặc điểm của hoạt động

– Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng

– Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể

– Hoạt động bao giờ cũng có mục đích

– Hoạt động bao giờ cũng tiến hành theo nguyên tắc gián tiếp. Trong hoạt động con người gián tiếp tác động đến khách thể qua hình ảnh tâm lý ở trong đầu, gián tiếp qua việc sử dụng công cụ lao động và sử dụng phương tiện ngôn ngữ. Như vậy , công cụ tâm lý, ngôn ngữ, công cụ lao động  giữ chức năng trung gian giữa chủ thẻ và khách thể, tạo ra tính gián tiếp của hoạt động.

2.3  Các loại hoạt động :

Có nhiều cách phân loại hoạt động

* Xét về phương diện cá thể ta thấy con người có 4 loại hoạt động cơ bản :

Vui chơi, học tập, lao động  và hoạt động xã hội

* Xét về phương diện sản phẩm ( vật chất hay tinh thần) ta có hai loại hoạt động lớn

– Hoạt động thực tiễn: Hướng vào vật thể hay quan hệ  tạo ra sản phẩm cật chất là chủ yếu.

– Hoạt động lý luận: diễn ra vơí hình ảnh biểu tượng khái niệm…tạo ra sản phẩm tinh thần.

Ngòai ra còn có cách phân lọai khác chi họat động của con người thành 4 lọai

– Họat động biến đổi

– Họat động nhận thức

– Họat động định hướng giá trị

– Họat động giao tiếp

2.4. Cấu trúc của hoạt động .

Chủ nghĩa duy vật hành vi cho rằng hoạt động của con người và động vật có cấu trúc chung là: kích thích – phản ứng (S-R)

Trong tâm lý học có lúc người ta chỉ xét cấu trúc hoạt động bao gồm các thành tố diễn ra ở phía con người : Hoạt động – hành động- thao tác.

Quan điểm của A.N Lêônchiev về cấu trúc vĩ mô của hoạt động bao gồm 6 thành tố và mối quan hệ giữa 6 thành tố này

Khi tiến hành hoạt động  về phía chủ thể bao gồm 3 thành tố  và mối quan hệ giữa 3 thành tố này là Hoạt động- hành động- thao tác. Ba thành tố này thuộc các đơn vị thao tác ( mặt kỹ thuật ) của hoạt động.

Còn về phía khách thể (Về phía đối tượng của hoạt động)  cũng bao gồm 3 thành tố và mối quan hệ của chúng là Động cơ- mục đích- phương tiện. Ba thành tố này tạo nên “nội dung đối tượng “ của hoạt động ( mặt tâm lý)

3. Giao tiếp và tâm lý

3.1.Giao tiếp là gì ?

Giao tiếp là mối quan hệ qua lại giữa con người vơí con người, thể hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa người cới người, thông qua đó mà con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau. Hay nói cách khác giao tiếp xac lập và vận hành  các quan hệ người- người, hiện thực hoá các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác.

Mối quan hệ giao tiếp giữa con người với con người có thể xẩy ra với các hình thức sau đây:

– Giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân

– Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm

– Giao tiếp giữa nhóm với nhóm, giữa nhóm với cộng đồng.

3.2. Chức năng của giao tiếp

+ Chức năng thuần túy xã hội

Là các chức năng giao tiếp phục vụ cho nhu cầu chung của xã hội hay của một nhóm người ( Chức năng thông tin, chức năng phối hợp)

+ Chức năng tâm lý xã hội:

Đó là các chức năng giao tiếp phục vụ cho các nhu cầu của từng thành viên của xã hội, đáp ứng nhu cầu quan hệ giữa bản thân với người khác (Chức năng cảm xúc, Chức năng nhận thức lẫn nhau, chức năng điều chỉnh hành vi)

3.3. Các loại giao tiếp

Có nhiều cách phân loại

* Theo phương tiện giao tiếp, có thể có 3 loại giao tiếp sau

– Giao tiếp vật chất : giao tiếp thông qua hành động với vật thể

Ví dụ: Thông qua đồ chơi người lớn giao tiếp với trẻ em,  người ta tặng cho nhau những vật kỷ niệm để nhớ nhau, để gửi gắm, tình cảm, suy nghĩ cho nhau

– Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ:  Là giao tiếp bằng cử chỉ, điệu bộ, hành động, ánh mắt, nụ cười để biểu thị sự đồng tình hay phản đối

– Giao tiếp bằng ngôn ngữ: Là thông qua tiếng nói, chữ viết

* Theo khoảng cách ta có :

– Giao tiếp trực tiếp

– Giao tiếp gián tiếp:  Được thực hiện qua phương tiện trung gian như thư từ, báo chí, điện thọai …

* Theo quy cách người ta phân thành 2 loại

– Giao tiếp chính thức

– Giao tiếp không chính thức

3.4 Vai trò của giao tiếp

Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và của xã hội loài người, nhu cầu giao tiếp là một trong những nhu xã hội cơ bản xuất hiện sớm nhất của con người

– Nhờ giao tiếp, con người gia nhập vào mối quan hệ xã hội, lĩnh  hội nền văn hoá xã hội, quy tắc đạo đức, chuẩn mực xã hội, đồng thời nhận thức được chính bản thân mình, tự đối chiếu so sánh với người khác vơí chuẩn mực xã hội, tự đánh giá bản thân mình như một nhân cách để hình thành thái độ giá trị cảm xúc. Hay nói một cách khá đi, qua giao tiếp con người hình thành năng lực tự ý thức

      4.Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.

Chũ nghĩa DVBC đã khẳng định: Tâm lý con người có nguồn gốc từ bên ngoài, từ thế giới khách quan chuyển vào trong não mỗi người. Trong thế giới thì quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội là cái quyết dịnh tâm lý con người

Tâm lý người là kinh  nghiệm xã hội- lịch sử đã chuyển thành kinh nghiệm bản thân thông qua hoạt động và giao tiếp, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo. Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.


Các từ khóa trọng tâm hoặc các thuật ngữ liên quan đến bài viết trên:
  • cơ chế sự hình thành tâm lý người
  • co so sinh hoc va co so xa hoi cua tam ly nguoi
  • cơ sở xã hội của tâm lý người
  • hãy phân tích cơ sở xã hội của tâm lý người
  • mô ta các cap do tam li nguoi
  • phân tích hai bản chất tâm lý
  • tâm lý con người định nghĩa
  • ,