Đặc điềm và môi trường của đầu tư trực tiếp nước ngoài.

1. Đặc điểm FĐI

Đầu tư trực tiêp nước ngoài những đặc điêm cơ bản sau:

–    FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư mả cả công nghệ, kv thuật, bí quyết kinh doanh, sản xuất, năne lực Marketing, trình độ quân lý…Hình thức đầu t này mang tính hoàn chỉnh bởi khi vốn đa vào đầu t thì hoạt động sản xuất kinh doanh đợc ticn hành và sân phấm đợc ticu thụ trôn thị trờng nớc chủ nhà hoặc xuất khấn. Do vậy, đầu t kỳ thuật để Tiâng cao chất lợng sản phẩm là một trong nhừng nhân tố làm lăng sức cạnh tranh của sản phâm trẽn thị tròng. Đâv là đặc đièm đê phân biệl với các hình thức đầu t khác, đặc biệt là vói hình thức ODA (hình thức này chỉ cung cấp vốn đầu t cho nớc sở tại mà khnna kèm theo kỹ thuật và công nghệ).

–    Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một lạng vốn tối thiểu vảo vốn pháp định theo quv định của Luật đần t nớc ngoải ở từng nớc, để họ có quyền trực tiếp tham gia điều hành, quản lý đối tợng mà họ bỏ vốn đầu t. Chăng hạn, ở Viột Nam theo điều 8 của Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Natn quy định.

–   Quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiểp nớc ngoài phụ thuộc vào vốn góp. Tỳ lệ gỏp vốn của bên nớc ngoài càng cao thỉ quyền quảnlý, ra quyết định càng Lớn. Đặc điểm này giúp ta phân định đợc các hình thức đầu t trực tiếp nước ngoài . Nếu nhà đầu tư nước ngoài góp 100% vốn thì doanh nghiệp đó hoàn toàn do chủ đầu t nớc ngoài điều hành,

–   Quyền lợi của các nhà ĐTNN gắn chặt với dự án đầu t: Kết quả hoạt động sản xuất kinh của doanh nghiệp quyết định mức lợi nhuận của nhả đầu t. Sau khi trừ đi thuế lợi tức và các khoan dỏng Líỏp chõ nức chú. nhà, nhà ĐTNN nhận (lực phân lợi nhuận Lheo Lý lệ vỏn góp trong vốn pháp định.

–   Chủ thế của đầu t trục tiếp nởc ngoài thòng là các công ty xuyên quốc gia và đa quốc gia ( chiếm 90% nguồn vốn FDI đang vận động trẽn thế giới ). Thôns thòng các chủ đầu t này trực tiếp kiểm soát hoạt động cúa doanh nghiệp ( vì họ có mức vốn £Óp cao) và đa ra những quyết định cỏ lợi nhất cho họ.

–   Nguồn vốn FDI đợc- sử dụng theo mục đícli của chủ thổ ĐTNN trong khuôn khổ luật Đầu t nớc ngoài của nởc sở tại. Nỏc tiếp nhận đầu t chỉ có thế định hớng một cách gián tiêp việc sử dụng vốn đó vào những Tnục đích mong muôn thông qua các công cụ nh: thuế, giá thuê đất, các quy đình đê khuyến khích hay hạn chế đầu t trục tiếp nóc ngoài vào một lĩnh vực, một ngành nào đó.

–   Mặc dủ FDI vẫn chịu sự chi phối của Chính Phủ song có phần ít lệ thuộc vào quan hệ chính trị giữa các bên tham gia hơn so vói ODA,

–   Việc tiếp nhận FDI không gây nên tinh trạng nợ nớc ngoài cho nớc chủ nhà, bởi nhả ĐTNN chịu trách nhiệm trực tiếp trớc hoạt độníỊ sản xuất kinh doanh của họ. Trong khi đó, hoạt động ODÀ và ODF ( Official DcvcLopmcnt Forcign) thờng dẫn đốn tình trạng nợ nởc ngoài do hiệu quả sử dụng vốn thấp.

 2. Môi trừơng đầu tư FDI tại Việt Nam.

Nớc ta mở cửa thu hút vốn đầu t nớc ngoải muộn bơn các nước trong khu vực, hệ thống luật đầu tư nước ngoài ra đòi muộn hon. Nhưng tương đối đầy đủ vả không kém phần hấp dẫn so với các nớc trong khư vực. Luật đầu t rtớc nẹoài của Việt Nam đực ban hành từ nãm 1987, đây là một mốc quan trọng đánh dấu quả trình mở cửa nền kinh tế, đa dạng hoá đa phương hoá quan hệ đối ngoại của nớc ta, Trớc đỏ năm 1977 Chỉnh phủ ban hành một nghị định về đâu t trực tiếp nớc ngoài. Song quá trình thu hút đầu t trực tiếp nước ngoài chi thực sự ké từ khi luật đầu t nớc ngoài đợc ban hành. Luật đầu tư nước ngoài được ban hành dựa trên kinh nghiệm và luật pháp của một số nớc phát triển cùng với các điều kiện và đặc

xung vào các năm 1990. 1992, 1996 và lần mới nhất là tháng 6 năm 2000 vừa qua. Cùrm với luật đầu t cho tới nay cố tới trên 1100 văn bản dới luật quy định và hóng dẫn thc hiện luật đầu t nớc ngoải, trong đó cố nghị định 242000 NĐ-CP ngày 31-7-2000 mới nhất quy định về luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Dã chi tiết hoá các vấn đề Trong luật đầu t nớc ngoải, đã giải quyết dứt điếm các vấn đề cơ bản của đần t nớc ngoài nh: hình thức đầu t tồ chức kinh doanh, vân đề thuế, tài chỉnh, quản lý ngoại hối, xuất nhập khấu chuyên giao cône nghệ, bảo vệ môi trờng smh thải, quan hệ lao động, bảo đảm đầu tư, về hổi hơng vốn vả khen thưởng…. luật đầu tư nước ngoài của ta được đánh giá là đạo luật thông thoáng, cởi mở bảo đảm cho nhà đâu t nớc ngoài an toàn về đâu t và tự do kỉnh doanh. Đồnẹ thời bảo đảm nguyên tấc báo đảm dộc lập lự chù lòn trọng chủ quyền, lỏn trọnỉỉ pháp luật của Việt Nam bình dàn hợp lác củng có lợi, Luật vừa phù hựp với lỉnh hình nước la và Ihích ứng với thông lệ quốc tế. Do dó đâ có sức hấp dẫn đỏi với các nhà đâu t nức ngoài. Bên cạnh đó các bộ các ngành liên quan đã cỏ những thôny t hớng dẫn nhằm cải thiện môi tròng đàu t và đâ có nhữns thav đoi hợp lý lảm tăng tính hấp dẫn đấu t nh: sắc lệnh ngần hànẹ ban hành của bộ tàì chính cho phép doanh nghiệp cố vốn đầu t nóc ngoài đợc mở tải khoản bất kì ở ngân hảng nớc ngoài đã giải quyết đợc nhu cầu vốn của nhà đầu t nớc ngoài khi các ngân hàng trong nớc không có khả năng cimg cấp. Các thay đôi về quy định, u đãi đối với nhà đầu t nớc ngoài, ngời lao động ngời nước ngoài ngoài đựơc ưu tiên về các thủ tục xuất nhập cảnh các quy định c trú, ngời lao động nưóc ngoài đợc phcp c trú phù hợp với hợp đồng lao động và sè đưọc gia hạn nếu hợp đồng lao động đợc. gia hạn đặc biệt là việc bãi bỏ chế độ hai giá đối với ngời nớe ngoài dã làm mất di cảm giác bị phân biệt dối xử eúa ngời nước ngoài. Vấn đề tiên lưng và quan hệ laư dộng cũng cỏ những ihay dôi lích cực nh; Các doanh nghiệp nức ngoài dợc phép luyến dụng lao dộng nếu sau 20 ngày kê từ ngày yêu ưầu luyên dụng mà các cơ quan tuyến dụng khùng dáp ứng đực nhu cảu lao dộng. Doanh nghiệp có vốn đầu t nóc ngoài đợc phép trả lơng cho ngòi Việt Nam bằn2 tiền Việt Nam thay vì bắt buộc phải trả bằng USD… bẽn cạnh đó Việt Nam cỏ sự ốn định chính trị xã hội cao ít nớc trong và ngoài khu vực đạt đợc cùng là một nhân tố làm tăng tính hấp dẫn của môi trờiiíĩ đâu t. Quan hệ ngoại giao nớc ta luôn đợc chú trọng phát triển kế từ khi thực hiện đối mới phát triền nền kinh tế mở. Đã thiết lập và eíme cố mối quan hệ với nhiều nớc trên thế giới. Việt Nam ngàv càng hội nhập hơn vào nền kinh tể thế giới tích cực tham gia vảo các tồ chức khu vực nh :ASEAN, APTA cũnẹ nh diễn đàn châu Á Thái Hình Dơíig… đâ tạo điều kiộn thuận lợi thu hút FDI vào Việt Nam, Viột Nam nằm trong khu vực phát triển nãng động nhất thế giới, có tốc độ tăng irởng cao gấp nhiều lần so với mức trung bỉnh của thế giỏi (2,4%), cùng với nguỏn tài nguyên phong phú da dạnti và nguồn nhân lực dồi dào với bản tính cân cù chịu khó ham học hỏi…