Định hướng và chiến lược phát triển ngành xi măng của tỉnh Hải Dương

– Theo Nghị Quyết 31/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về việc Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Nội dung nghị quyết nêu rõ quan điểm phát triển vùng kinh tế phía Bắc trong đó có các huyện Kinh Môn, Chí Linh và nhấn mạnh việc phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế – xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự xã hội.

– Theo Quyết định số 1514/QĐ-UBND ngày 18/6/2015 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Kinh Môn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với trọng tâm phát triển công nghiệp. Cụ thể:

+ Phát triển công nghiệp đa dạng, bền vững và phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường;

+ Ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, phát triển đa dạng các loại sản phẩm xi măng như xi măng giếng khoan, xi măng bền sun phát, xi măng giãn nở, vật liệu xây dựng nhẹ,..

+ Tiếp tục mở rộng diện tích đất để ưu tiên phát triển sản xuất xi măng bên cạnh kêu gọi vốn và công nghệ từ các nước có ngành sản xuất xi măng tiên tiến.

– Mới nhất UBND tỉnh Hải Dương vừa ra quyết định số 2945/QĐ-UBND ngày 29/9/2017 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như sau:

Quan điểm phát triển:

+ Phát triển sản xuất VLXD tỉnh Hải Dương đến năm 2020 phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội của tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản và các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của tỉnh đã được phê duyệt, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

– Bên cạnh đó, các công ty sản xuất xi măng đều có định hướng phát triển riêng như:

+ Công ty xi măng Vicem Hoàng Thạch có định hướng: Mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm; Không ngừng phát huy cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất thiết bị, giảm chi phí, nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên; Duy trì sản lượng tiêu thụ ở thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng tiêu thụ ở các địa bàn mới; Xuất khẩu xi măng ra nước ngoài; Luôn là Công ty dẫn đầu về mọi mặt trong Tổng công ty Xi măng Việt Nam.

+ Công ty xi măng Phúc Sơn có định hướng: Trình UBND tỉnh Hải Dương và Bộ tài nguyên và Môi trường xin mở rộng vùng nguyên liệu để đáp ứng nhu cầu sản xuất; Tiếp tục cải tiến kỹ thuật sản xuất và các giải pháp xử lý chất thải, khói bụi … đảm bảo vấn đề môi trường, phát triển bền vững.

+ Công ty cổ phần xi măng Trung Hải có định hướng: Trước năm 2020 sẽ đổi mới công nghệ sản xuất từ lò đứng sang lò quay phương pháp khô, ít nhất là đầu tư 01 dây truyền có công suất thiết kế 1.4 triệu tấn/năm; đồng bộ hóa công nghệ ở khâu tiếp liệu và đóng bao theo hướng hiện đại, tự động hóa cao.

+ Với các công ty xi măng khác: đều có chung kế hoạch mở rộng sản xuất, thay đổi công nghệ chuyển sang lò quay để nâng công suất, giảm tác động tiêu cực đến môi trường theo định hướng phát triển vật liệu xây dựng của Nhà nước và của tỉnh Hải Dương.

Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, sự cạnh tranh giữa các DN ngày càng gay gắt, các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn Hải Dương cũng không nằm ngoài xu thế này. Để đứng vững và thắng thế trong cạnh tranh, các DN một mặt phải nâng cao chất lượng sản phẩm xi măng, giảm giá để cạnh tranh. Mặt khác, trong điều kiện nguồn lực ngày càng khan hiếm, các công ty cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực. KTQTCP là một trong các nguồn thông tin quan trọng để hỗ trợ các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định. Thông tin KTQT nói chung, KTQTCP nói riêng gắn với hầu hết các quyết định của các nhà quản trị trong quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động.

Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản trị cần có các thông tin về định mức, chi phí cho mỗi công việc, mỗi hoạt động để làm căn cứ lập dự toán chi phí. Dự toán chi phí là công cụ để các nhà quản trị kiểm soát, đảm bảo cho các hoạt động của các công ty sản xuất xi măng được thực hiện theo đúng kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu xác định. Các dự toán chi phí cũng đồng thời là căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tìm ra các nguyên nhân làm tăng chi phí so với dự toán để từ đó có các biện pháp cải thiện.

Muốn tăng lợi nhuận, hoặc hạ giá bán sản phẩm, dịch vụ, các nhà quản trị cần phải biết được chi phí hiện tại của các công ty sản xuất xi măng là bao nhiêu. Thông qua thông tin chi phí và giá thành do KTQTCP cung cấp các nhà quản trị nghiên cứu tìm cách cắt giảm các chi phí không cần thiết và tăng các chi phí góp phần làm gia tăng giá trị cho khách hàng. Để quản lý và kiểm soát các hoạt động, kế toán cần cung cấp thông tin về chi phí cho các hoạt động, trên cơ sở phân tích hoạt động, các công ty biết được các hoạt động nào là hoạt động lãng phí và các hoạt động hiệu quả để phân bổ nguồn lực phù hợp đồng thời tìm cách cắt giảm những hoạt động lãng phí. Các quyết định về giá, quyết định tiếp tục hay dừng sản xuất một loại sản phẩm hoặc chấm dứt hoạt động của một bộ phận hoặc đổi mới qui trình công nghệ cũng cần phải có các thông tin về chi phí, v.v…. Như vậy, có thể nói, thông tin do KTQTCP cung cấp đóng vai trò quan trọng trong các quyết định của các nhà quản trị. Để có thể quản trị DN hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo động lực, khuyến khích người lao động, các nhà quản trị cần được cung cấp thông tin đầy đủ để ra quyết định. Thông tin KTQTCP là loại thông tin không thể thiếu được để hỗ trợ cho các nhà quản trị trong quá trình này.

Sự tham gia của các công ty sản xuất xi măng nước ngoài và các công ty sản xuất xi măng với qui mô lớn với qui trình công nghệ lò quay hiện đại (mà điển hình ở Hải Dương có Công ty xi măng Phúc Sơn là doanh nghiệp nước ngoài và Công ty xi măng Vicem Hoàng Thạch sẽ đặt các các công ty sản xuất xi măng tại Hải Dương vào thế cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Doanh nghiệp nước ngoài và các công ty sản xuất xi măng với qui mô lớn, ngoài thế mạnh về vốn, công nghệ và nhân lực lại có sự hỗ trợ của KTQT với truyền thống và kinh nghiệm lâu năm. Tình thế này buộc các công ty sản xuất xi măng với qui mô lớn nhỏ ở Hải Dương phải chuẩn bị về nhiều mặt, vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, v.v…. để chuyển đổi dần công nghệ lò đứng sang lò quay và tiến tới loại bỏ công nghệ xi măng lò đứng trước năm 2020 và không đầu tư mới các nhà máy xi măng lò đứng, các trạm nghiền độc lập không gắn với cơ sở sản xuất clinker trong nước theo đúng chiến lược của Chính phủ. Bên cạnh đó, hệ thống KTQT nói chung, KTQT CP nói riêng phải được hoàn thiện để hỗ trợ cho các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định. Nếu không có sự chuẩn bị này, các công ty xi măng nói chung và các công ty sản xuất xi măng với qui mô nhỏ, qui trình công nghệ lạc hậu ở Hải Dương nói riêng có thể dễ dàng bị đánh bại trên sân nhà.

Căn cứ vào chiến lược phát triển của các công ty sản xuất xi măng ở Hải Dương, tác giả vận dụng mô hình SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (Strengths – Điểm mạnh, Weaknesses – Điểm yếu, Opportunities – Cơ hội và Threats -Thách thức) của các công ty sản xuất xi măng ở Hải Dương. Trong điều kiện kinh tế hiện nay, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức sẽ là tiền đề cho việc hoàn thiện KTQTCP đáp ứng được mục tiêu quản trị doanh nghiệp nói chung và mục tiêu quản trị chiến lược nói riêng trong các công ty sản xuất xi măng ở Hải Dương, Bảng 3.3.