Dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố

Bảng dự toán chi phí sản xuất gồm hai phần:

– Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ gồm 5 yếu tố

– Phần II: Phần điều chỉnh bắt đầu từ yếu tố thứ 6 trở đi nhằm mục đích cuối cùng là xác định tổng giá thành sản phẩm.

Có nhiều cách lập bảng dự toán chi phí sản xuất:

Phương pháp 1: Căn cứ vào các bộ phận kế hoạch khác để lập dự toán chi phí sản xuất.

Theo phương pháp này yếu tố chi phí vật tư mua ngoài được căn cứ vào kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật; Yếu tố tiền lương căn cứ vào kế hoạch lao động tiền lương (từ đó tính các khoản trích theo lương) trong kỳ để lập; Yếu tố chi phí khấu hao căn cứ vào kế hoạch khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền căn cứ vào bảng dự toán chi tiền có liên quan trong kỳ kế hoạch của các bộ phận khác trong doanh nghiệp.

Phương pháp này tương đối đơn giản, đảm bảo cho kế hoạch giá thành thống nhất với các kế hoạch khác. Tuy nhiên, nếu các bộ phận kế hoạch khác lập không chính xác thì kế hoạch chi phí cũng không chính xác. Vì vậy trước khi sử dụng số liệu của các kế hoạch khác phải kiểm tra lại độ chính xác của số liệu đó.

Phương pháp 2: Căn cứ vào dự toán chi phí sản xuất của các phân xưởng để lập dự toán chi phí sản xuất.

– Trước hết lập dự toán chi phí sản xuất ở phân xưởng sản xuất phụ, phụ trợ, nhằm xác định giá thành dịch vụ của phân xưởng sản xuất phụ phân bổ cho phân xưởng sản xuất chính.

– Dựa theo qui trình công nghệ, lần lượt lập dự toán chi phí cho các phân xưởng sản xuất chính bao gồm tất cả chi phí trực tiếp phát sinh trong các phân xưởng, dịch vụ và bán thành phẩm của các phân xưởng khác cung cấp.

– Cuối cùng, tổng hợp dự toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp bằng cách:

+ Tổng chi phí luân chuyển nội bộ phải trừ ra.

+ Tổng chi phí của toàn doanh nghiệp =  Tổng chi phí của các phân xưởng  –   Chi phí luân chuyển nội bộ

Lập dự toán chi phí sản xuất theo phương pháp này có lợi cho việc mở rộng và củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp. Đây là phương pháp tốt cần tạo điều kiện để áp dụng rộng rãi.

Phương pháp 3: Căn cứ vào kế hoạch giá thành theo khoản mục để dự toán chi phí sản xuất

Theo phương pháp này thực chất là đưa những chi phí đã phân loại theo khoản mục trở về yếu tố chi phí. Vì vậy, một mặt phải dựa vào những khoản mục trực tiếp như khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, mặt khác phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung để sắp xếp lại thành các yếu tố chi phí.

Phương pháp này cũng có thể dùng để kiểm tra tính chính xác giữa các phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất

Các phương pháp đã trình bày trên giúp chúng ta tổng hợp được các yếu tố chi phí sản xuất, tính được toàn bộ chi phí bỏ vào sản xuất trong kỳ kế hoạch của doanh nghiệp. Từ tổng chi phí sản xuất (A) này phải điều chỉnh thành các chỉ tiêu sau đây: Tổng chi phí sản xuất tổng sản lượng (B); Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá (C).

Cách tính cụ thể như sau:

Trừ phế liệu thu hồi: phế liệu thu hồi có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài nên phải loại trừ khỏi chi phí sản xuất tổng sản lượng.

Trừ chi phí về công việc làm cho bên ngoài (công việc không có tính chất công nghiệp) không nằm trong giá trị tổng sản lượng hoặc giá thành tổng sản lượng phải gánh chịu các khoản chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động văn thể, y tế, hoạt động phúc lợi, chi phí những việc làm cho bên ngoài

Cộng, trừ chênh lệch dư đầu năm, cuối năm của chi phí trả trước (vì chi phí quá lớn nên phải phân bổ dần).

– Số dư đầu năm: là số chi phí đã chi ra năm trước nhưng được chuyển sang năm sau nên cộng vào chi phí sản xuất.

– Số dư cuối năm: là số chi phí đã chi ra năm nay, nhưng sẽ phân bổ vào giá thành năm sau nên trừ khỏi chi phí sản xuất năm nay.

Cộng, trừ chênh lệch số dư cuối năm, đầu năm của chi phí phải trả.

– Số dư cuối năm của những khoản chi phí phải trả là những chi phí tính trước vào giá thành năm nay, nhưng năm sau mới phát sinh nên cộng vào chi phí năm nay.

– Số dư đầu năm là những chi phí năm nay mới chi ra nhưng đã được tính trước vào giá thành của năm trước nên phải trừ khỏi chi phí sản xuất năm nay.

Sau khi đã cộng trừ (+/-) các khoản trên ta có chi phí sản xuất trong tổng sản lượng (mục B).

Cộng hay trừ (+/-) chênh lệch số dư đầu kỳ và cuối kỳ chi phí của sản phẩm dở dang.

Từ (mục B) chi phí sản xuất tổng sản lượng, cộng hay trừ (+/-) chênh lệch số dư đầu kỳ, cuối kỳ chi phí của sản phẩm.