Giờ làm việc trong doanh nghiệp

Giờ làm việc là độ dài thời gian mà NLĐ phải tiến hành lao động theo quy định của pháp luật; theo sự thỏa thuận của NLĐ và chủ DN trong HĐLĐ, thỏa ước lao động tập thể. Trong thời gian đó NLĐ phải hoàn thành những công việc, nhiệm vụ được giao. Việc quy định thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tạo điều kiện cho NLĐ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao động trong quan hệ lao động, đồng thời giúp NLĐ bố trí, sử dụng quỹ thời gian một cách hợp lý; Quy định về giờ làm việc có ý nghĩa quan trọng trong đảm bảo sức khỏe NLĐ, giúp chủ DN xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh khoa học và là cơ sở trả lương, thưởng… cho NLĐ một cách phù hợp.

Tại Việt Nam: “Giờ làm việc hay thời gian làm việc của NLĐ không quá 8  giờ trong một ngày, 48 giờ trong một tuần” (Điều 104, Luật lao động 2012) [33]. NLĐ và NSDLĐ có thể thỏa thuận làm thêm giờ nhưng không được quá 4 giờ  trong một ngày và 200 đến 300 giờ làm việc trong một năm. Do vậy thực hiện TNXH đảm bảo thời gian làm việc theo đúng quy định là  một trong những thành  tố thiết yếu trong nội dung thực hiện TNXH đối với NLĐ.

Quy định về giờ làm việc bao gồm: giờ làm việc theo cam kết; giờ làm thêm theo ngày, tháng, năm; thời gian nghỉ phép. Đảm bảo TNXH về giờ làm việc cần mở rộng tính tự nguyện về thời gian làm thêm để NLĐ có thể chủ động, tăng tính hiệu quả trong công việc, nghỉ ngơi tái sản xuất sức lao động từ đó có thể luôn đảm bảo duy trì sự nhiệt thành trong mọi công việc (xem bảng 2.2).