Hạch toán bán lẻ hàng hoá trực tiếp tại các quầy hàng

Xuất phát từ đặc điểm của nghiệp vụ bán lẻ, hạch toán bán lẻ hàng hoá tại các quầy hàng được kết hợp giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán. Cụ thể:

<1> Hạch toán nghiệp vụ:

Do các mậu dịch viên tiến hành trên các thẻ quầy hàng (mẫu số 15 – BH) với trình tự cụ thể như sau: Hàng ngày, căn cứ vào tình hình nhập hàng vào quầy, mậu dịch viên ghi vào cột nhập ở thẻ quầy hàng. Cuối ngày hoặc cuối ca, sau khi nộp toàn bộ tiền mặt vào quỹ, mậu dịch viên kiểm kê hàng hoá tồn quầy để ghi vào cột tồn trên thẻ quầy hàng. Từ đó, xác định số lượng hàng hoá bán ra để ghi vào cột xuất. Sau đó, căn cứ vào thẻ quầy hàng, lập Báo cáo bán hàng, lập Bảng kê bán lẻ hàng hoá và nộp cho kế toán kèm theo giấy nộp tiền.

<2> Hạch toán kế toán:

– Cuối ngày, trên cơ sở Bảng kê bán lẻ hàng hoá và giấy nộp tiền của cơ sở bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán lẻ bằng bút toán sau:

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK111: Tổng số tiền bán lẻ đã nộp vào quỹ
Nợ TK112, 113: Tổng số tiền bán lẻ nộp vào Ngân hàng đã nhận hoặc chưa nhận đựơc giấy báo Có
Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán không gồm thuế GTGT
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng bán

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:

Nợ TK111: Tổng số tiền bán lẻ đã nộp vào quỹ

Nợ TK112, 113: Tổng số tiền bán lẻ nộp vào Ngân hàng đã nhận hoặc chưa nhận đựơc giấy báo Có
Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán của hàng bán

- Đồng thời, căn cứ vào Báo cáo bán hàng, kế toán xác định trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong ngày:

Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng bán
Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất bán

- Trong thực tế, khi bán lẻ hàng hoá thường phát sinh các trường hợp nhân viên bán hàng nộp thiếu hoặc thừa tiền hàng so với lượng hàng đã bán:

+ Trường hợp nhân viên bán hàng nộp thiếu tiền: Do ở quầy hàng bán lẻ, nhân viên bán lẻ là người chịu trách nhiệm vật chất đối với hàng và tiền hàng bán ra nên khi thiếu tiền bán hàng, nhân viên bán hàng phải bồi thường, còn doanh thu của doanh nghiệp vẫn phản ánh theo giá bán ghi trên hoá đơn hoặc báo cáo bán hàng. Riêng đối với những hàng hoá có tỷ lệ hao hụt định mức trong khâu bán, khi nộp thiếu tiền hàng, số tiền thiếu có thể đưa vào tài sản thiếu chờ xử lý (TK1381) mà chưa bắt bồi thường ngay, kế toán phản ánh như sau:

· Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK111, 112, 113: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
Nợ TK138(1388): Số tiền thiếu nhân viên bán hàng phải bồi thường
Nợ TK138(1381): Số tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng (không gồm thuế GTGT)
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:

Nợ TK111, 112, 113: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
Nợ TK138(1388): Số tiền thiếu nhân viên bán hàng phải bồi thường
Nợ TK138(1381): Số tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng (gồm cả thuế GTGT)

Nếu số tiền thiếu chờ xử lý được xác định nằm trong định mức hao hụt hàng hoá, doanh nghiệp chịu, kế toán ghi:

Nợ TK641: Số tiền thiếu nằm trong định mức hao hụt hàng hoá
Có TK138(1381): Số tiền thiếu đã xử lý

+ Trường hợp nhân viên bán hàng nộp thừa tiền: Trường hợp thừa tiền có thể phát sinh do các nguyên nhân như: do người mua trả thừa, do bán hàng có định mức thừa, hay do làm tròn số khi thu tiền hàng….Khi phát sinh nộp thừa tiền, kế toán phản ánh như sau:

· Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK111, 112, 113: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán không có thuế GTGT
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp
Có TK711: Số tiền thừa quyết định ghi tăng thu nhập
Có TK338(3381): Số tiền thừa chờ xử lý

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:

Nợ TK111, 112, 113: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán của hàng bán ra
Có TK711: Số tiền thừa quyết định ghi tăng thu nhập
Có TK338(3381): Số tiền thừa chờ xử lý

Các bút toán khác liên quan đến hàng tiêu thụ (nếu có phát sinh) như: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, phát sinh chi phí bán hàng… được hạch toán tương tự trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.


Các từ khóa trọng tâm hoặc các thuật ngữ liên quan đến bài viết trên:
  • hạch toán bán lẻ
  • ,