Hạch toán các trường hợp bán hàng khác

+ Trường hợp dùng hàng đổi hàng (hay hàng đối lưu), xét đối với trường hợp hai hàng hoá dùng để trao đổi khác nhau về bản chất

- Nếu đơn vị giao hàng trước, nhận hàng sau thì trình tự hạch toán sẽ như sau:

+ Khi xuất kho hàng hoá giao cho người mua, kế toán ghi nhận các bút toán sau:

<1> Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi:

· Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK131: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi
Có TK511(5111): Doanh thu tiêu thụ của hàng trao đổi theo giá bán không gồm thuế GTGT
Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng đem đi trao đổi

· Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:

Nợ TK131: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi
Có TK511(5111): Doanh thu tiêu thụ của hàng trao đổi theo tổng giá thanh toán của hàng hoá

<2> Ghi nhận trị giá thực tế của hàng xuất kho:

Nợ TK632: Trị giá thực tế của hàng xuất giao cho người mua
Có TK156(1561): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho

+ Khi nhận hàng, kế toán phản ánh như sau:

· Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho (không gồm thuế GTGT)
Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán thẳng (không gồm thuế GTGT)
Nợ TK632: Trị giá hàng chuyển giao thẳng cho khách hàng (không gồm thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhận về
Có TK131: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về

· Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:

Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho (gồm cả thuế GTGT)
Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán thẳng (gồm cả thuế GTGT)
Nợ TK632: Trị giá hàng chuyển giao thẳng cho khách hàng (gồm cả thuế GTGT)
Có TK131: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về

- Nếu đơn vị nhận hàng trước, trả hàng sau thì trình tự hạch toán sẽ như sau:

+ Khi nhận hàng, kế toán phản ánh như sau:

· Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho (không gồm thuế GTGT)
Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán thẳng (không gồm thuế GTGT)
Nợ TK632: Trị giá hàng chuyển giao thẳng cho khách hàng (không gồm thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhận về
Có TK331: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về

· Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:

Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho (gồm cả thuế GTGT)
Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán thẳng (gồm cả thuế GTGT)
Nợ TK632: Trị giá hàng chuyển giao thẳng cho khách hàng (gồm cả thuế GTGT)

Có TK331: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về

* Khi xuất hàng đem đi trả nợ, kế toán ghi nhận các bút toán sau:

<1> Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đem đi trả nợ:

· Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK331: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trả nợ
Có TK511(5111): Doanh thu tiêu thụ của hàng tra nợ theo giá bán không gồm thuế GTGT
Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng đem đi trả nợ

· Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:

Nợ TK331: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trả nợ
Có TK511(5111): Doanh thu tiêu thụ của hàng trả nợ theo tổng giá thanh toán của hàng hoá

<2> Ghi nhận trị giá thực tế của hàng xuất kho:

Nợ TK632: Trị giá thực tế của hàng xuất giao cho người mua
Có TK156(1561): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho

* Trường hợp xuất hàng hoá thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên

Theo chế độ hiện hành, khi doanh nghiệp xuất hàng hoá để thanh toán lương, thưởng và các khoản khác cho công nhân viên, kế toán phải lập Hoá đơn GTGT hay Hoá đơn bán hàng giống như các trường hợp xuất bán hàng hoá khác cho khách hàng. Do vậy, về mặt hạch toán, khi phát sinh nghhiệp vụ này, kế toán sẽ ghi các bút toán sau:

<1> Phản ánh doanh thu của hàng hoá dùng để trả lương, thưởng và các khoản khác cho công nhân viên:

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK334: Tổng giá thanh toán của hàng hoá dùng để trả lương
Có TK511(5111): Doanh thu của hàng xuất trả lương (không gồm thuế GTGT)
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTG, kế toán ghi:

Nợ TK334: Tổng giá thanh toán của hàng hoá dùng để trả lương
Có TK511(5111): Doanh thu của hàng xuất trả lương (gồm cả thuế GTGT)

<2> Phản ánh trị giá thực tế của hàng thanh toán:

Nợ TK632: Tập hợp giá vốn của hàng xuất
Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất kho

+ Trường hợp xuất hàng hoá phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành, trong trường hợp này, kế toán phải lập Hoá đơn GTGT hay Hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi rõ là hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không thu tiền. Về mặt hạch toán, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ theo các bút toán sau:

<1> Phản ánh doanh thu của số hàng xuất dùng theo trị giá vốn của hàng hoá (trị giá mua của hàng xuất dùng):

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK641, 642: Ghi tăng chi phí tương ứng với trị giá hàng xuất dùng
Có TK512(5121): Doanh thu của hàng xuất dùng theo trị giá vốn của hàng hoá

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì số thuế GTGT phải nộp của số hàng này sẽ được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng hoá xuất dùng

Giá tính thuế GTGT phải nộp của hàng xuất dùng trong trường hợp này là giá bán thông thường của hàng hoá tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

<2> Phản ánh trị giá thực tế của hàng xuất dùng:

Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất dùng
Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng đã xuất

+ Trường hợp xuất hàng hoá làm quà biếu, tặng, thưởng, được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi

Theo chế độ quy định, trong trường hợp này, doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như trường hợp xuất bán hàng hoá cho khách hàng. Về mặt hạch toán, kế toán tiến hành ghi các bút toán sau:

<1> Phản ánh doanh thu của hàng xuất dùng:

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK431(4311, 4312): Quỹ khen thưởng, phúc lợi giảm tương ứng theo tổng giá thanh toán của hàng xuất dùng
Có TK511(5111): Doanh thu của hàng xuất dùng theo giá chưa có thuế GTGT
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng hoá

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTG, kế toán ghi:

Nợ TK431(4311, 4312): Quỹ khen thưởng, phúc lợi giảm tương ứng theo tổng giá thanh toán của hàng xuất dùng
Có TK511(5111): Doanh thu của hàng xuất dùng theo tổng giá thanh toán của hàng hoá

+ Trường hợp bán hàng có trợ cấp, trợ giá

Kế toán trợ cấp, trợ giá áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. Khi có phát sinh nghiệp vụ này, ngoài việc ghi nhận doanh thu bán hàng và trị giá vốn của hàng xuất bán như các trường hợp tiêu thụ hàng hoá khác, kế toán còn ghi nhận khoản trợ cấp, trợ giá được nhận như sau:

Nợ TK111, 112: Khoản trợ cấp, trợ giá được hưởng đã nhận ngay bằng tiền
Nợ TK333(3339): Khoản trợ cấp, trợ giá được hưởng đã được chấp nhận trừ vào số thuế phải nộp

Có TK511(5114): Doanh thu trợ cấp, trợ giá đựơc nhận
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp