Hạch toán chí phí bảo hành hàng hoá trường hợp doanh nghiệp có tổ chức bộ phận bảo hành độc lập

Chi phí bảo hành hàng hoá là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sửa chữa, thay thế các hàng hoá đã tiêu thụ trong thời gian bảo hành. Tuỳ theo cách thức tổ chức bộ phận bảo hành hàng hoá mà việc hạch toán chi phí bảo hành hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại cũng có sự khác biệt. Cụ thể:

+ Kế toán tại bộ phận bảo hành

- Khi phát sinh chi phí liên quan đến bảo hành hàng hoá, kế toán tiến hành tập hợp các khoản chi phí như sau:

+ Tập hợp chi phí vật liệu bảo hành:

Nợ TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK152: Giá thực tế vật liệu xuất cho việc bảo hành

+ Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp bảo hành:

Nợ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp bảo hành hàng hoá
Có TK334: Tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho công nhân bảo hành
Có TK338(3382, 3383, 3384): Trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính vào chi phí

+ Tập hợp chi phí sản xuất chung của bộ phận bảo hành:

Nợ TK627: Tập hợp chi phí sản xuất chung của bộ phận bảo hành
Có TK152, 153, 214, 334, 338, 111, 112…: Các chi phí chung khác của bộ phận
bảo hành

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm:

Nợ TK154: Tổng hợp chi phí bảo hành
Có TK621, 622, 627: Kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh

- Khi hoàn thành việc sửa chữa bảo hành, bàn giao hàng hoá cho bộ phận kinh doanh, kế toán phản ánh giá vốn của sản phẩm bảo hành bàn giao như sau:

Nợ TK632: Giá vốn của sản phẩm bảo hành bàn giao
Có TK154: Giá thành công việc hoàn thành
Đồng thời ghi nhận doanh thu về bảo hành hàng hoá:
Nợ TK111, 112, 136(1368)…: Tổng thu về bảo hành hàng hoá
Có TK512(5123): Doanh thu nội bộ

+ Hạch toán ở bộ phận kinh doanh hàng hoá

- Khi nhận hàng hoá bảo hành hoàn thành, căn cứ vào biên bản bàn giao của bộ phận bảo hành độc lập, kế toán ghi nhận số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành như sau:

Nợ TK335: Tập hợp chi phí bảo hành hàng hoá (nếu doanh nghiệp trích trước chi phí bảo hành)
Nợ TK 142(1421): Tập hợp chi phí bảo hành hàng hoá (nếu chi phí phát sinh lớn và doanh nghiệp không trích trước)
Nợ TK641(6415): Tập hợp chi phí bảo hành hàng hoá (nếu doanh nghiệp không trích trước chi phí bảo hành và chi phí phát sinh nhỏ)
Có TK336: Tổng giá thanh toán phải trả cho bộ phận bảo hành độc lập

- Khi thanh toán cho bộ phận bảo hành độc lập, kế toán ghi:

Nợ TK336: Số nợ đã thanh toán cho bộ phận bảo hành
Có TK111, 112…: Số tiền đã thanh toán