Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong tập hợp chi phí sản phẩm xây lắp

a. Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xấy lắp công trình.

Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp – vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức bằng máy thì không sử dụng TK623- Chi phí sử dụng máy thi công mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627.

Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, hàng ngày các đội xe máy phải lập “Nhật trình xe máy” hoặc “Phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi công”. Định kỳ, kế toán thu hồi các chứng từ trên để tổng hợp các chi phí phục vụ cho xe máy thi công cũng như kết quả thực hiện của từng loại máy, từng nhóm máy hoặc từng máy. Sau đó tính phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tượng xây lắp.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công như sau:

Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sữa chữa máy thi công… )

Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.

TK 623 chi phí sử dụng máy thi công có 6 TK cấp 2:

+ TK 6231- Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ: phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, công nhân phục vụ máy thi công kể cả khoản tiền ăn giữa ca của các công nhân này. TK này không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ trên tiền lương của công nhân sử dụng xe, máy thi công. Khoản tính trích này được phản ánh vào TK 627- Chi phí sản xuất chung.

+ TK 6232- Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu như xăng, dầu, mỡ … và các vật liệu khác phục vụ cho xe máy thi công.

+ TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công.

+ TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh khấu hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.

+ TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sữa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ …

+ TK 6238- Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công, khoản chi cho lao động nữ …

b. Phương pháp hạch toán

Hạch toán chi phí sử máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công: tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp.

–  Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp quản lý để theo dõi riêng chi phí như 1 bộ phận sản xuất độc lập. Kế toán phản ánh như sau:

+ Các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công: Nợ TK 621, 622, 627.

Có các TK có liên quan.

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí để tính giá thành thực tế ca máy. Nợ TK 154

Có TK 621, 622, 627.

+ Căn cứ vào giá thành ca máy tính toán được, tính phân bổ cho các đối tượng xây, lắp:

* Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154.*  Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:

** Giá thành ca máy chuyển giao cho các bộ phận xây lắp trong nội bộ:

Nợ TK 632

Có TK 154

** Trị giá cung cấp lao vụ máy tính theo giá tiêu thụ, kể cả thuế GTGT: Nợ TK 623 – giá chưa có thuế

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào

Có TK 512 – Doanh thu tính theo giá cưa có thuế Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sẽ ghi: Nợ TK623

Có TK512

– Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không phân cấp thành một bộ phận độc lập để theo dõi riêng chi phí thì chi phí phát sinh được tập hợp vào TK623- Chi phí sử dụng máy thi công

+ Đối với chi phí thường xuyên:

*   Căn cứ vào tiền lương (lương chính, lương phụ), tiền công, tiền ăn giữa ca phải trả cho công nhân điều khiển máy, phục vụ máy, ghi:

Nợ TK623 (6231)

Có TK334

Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện việc trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân điều khiển máy thi công, kế tán ghi giống như đối với công nhân xấy lắp.

*  Xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xe, máy thi công: Nợ TK623 (6232)

Nợ TK133 (1331) – nếu được khấu trừ thuế Có TK152, 111, 112, 331…

*  Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho xe, máy thi công: Nợ TK623 (6233)

Có TK153, 111, 112… (loại phân bổ 1 lần)

Có TK142 (1421), 242 (loại phân bổ nhiều lần)

*  Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công: Nợ TK623 (6234)

Có TK214

*   Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (chi phí sửa chữa máy thi công thuê ngoài, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ…)

Nợ TK623 (6237) – Giá hoá đơn chưa có thuế (nếu tính thuế GTGT khấu trừ) Nợ TK133 (1331) – Thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế)

Có TK111, 112, 331…

*  Các chi phí khác bằng tiền phát sinh: Nợ TK623 (6238)

Nợ TK133 (1331) – nếu được khấu trừ thuế

Có TK111, 112

+ Đối với chi phí tạm thời:

<a> Trường hợp không trích trước:

*  Khi phát sinh chi phí: Nợ TK142 (1421), 242

Nợ TK133 (1331) – nếu được khấu trừ thuế Có TK111, 112, 331…

*  Khi phân bổ chi phí trong kỳ:

Nợ TK623 (chi tiết các yếu tố liên quan)

Có TK142 (1421), 242: Số phân bổ trong tháng

<b> Trường hợp có trích trước:

*  Khi trích trước chi phí: Nợ TK623

Có TK335

*  Chi phí thực tế phát sinh: Nợ TK335

Có TK111, 112, 331…