Hạch toán nghiệp vụ mua bán nợ

Các lý do của mua bán nợ:

Các tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ mua, bán nợ vì nhiều lý do khác nhau, chẳng hạn:

+ TCTD có nhu cầu về thanh khoản nên bán bớt số nợ của mình

+ TCTD không có điều kiện tốt để theo dõi, giám sát khoản nợ vay nên bán 1 số khoản nợ vay của mình cho TCTD khác có điều kiện tốt hơn trong việc giám sát, quản lý khách hàng vay.

Trong nền kinh tế thị trường, nghiệp vụ mua, bán nợ được phát triển khá phổ biến và đã trở thành một ngành nghề kinh doanh với sự xuất hiện của các công ty mua, bán nợ chuyên nghiệp.

Như vậy, khoản nợ vay được bán có thể là khoản nợ xấu, có thể là khoản nợ tốt. Giá bán nợ có thể cao hơn khoản nợ gốc cộng lãi phải trả, có thể thấp hơn, có thể bằng.

1. Tài khoản sử dụng:

Nghiệp vụ mua, bán nợ được các TCTD hạch toán thông qua việc sử dụng các tài khoản sau đây:

– TK 458: Chênh lệch mua bán Nợ chờ xử lý

TK này dùng để phản ánh khoản chênh lệch giữa giá bán hoặc mua nợ với nợ gốc (nợ đang được hạch toán nội bảng) được bán hoặc mua lại chưa được xử lý

Bên Có: – Số chênh lệch giá mua lại nhỏ hơn khoản nợ gốc mua lại
– Số chênh lệch giá bán lớn hơn khoản nợ gốc được bán
– Kết chuyển số dư nợ (lỗ) vào TK chi phí theo qui định (thực hiện sau khi đã thu hồi hoặc xử lý hết toàn bộ số nợ gốc được mua hoặc bán lại)

Bên Nợ : – Số chênh lệch giá mua lại nợ lớn hơn nợ gốc mua lại
– Số chênh lệch giá bán nợ nhỏ hơn khoản nợ gốc được bán
– Kết chuyển số dư Có (lãi) vào TK thu nhập theo qui định ( thực hiện sau khi đã thu hồi hoặc xử lý hết toàn bộ số nợ gốc được mua hoặc bán lại)

Số dư Có hoặc số dư Nợ: – phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ về mua bán Nợ chưa được xử lý
Hạch toán chi tiết: Mở TK chi tiết theo từng khoản nợ được mua bán

– TK 4591: Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản đảm bảo nợ hoặc khai thác tài sản đảm bảo nợ

Nội dung chi tiết của tài khoản này đã được trình bày cụ thể trong phần tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ cho vay.

2. Qui trình hạch toán nghiệp vụ mua, bán nợ

a. Kế toán tại TCTD bán

Khi phát sinh nghiệp vụ mua, bán nợ tại TCTD bán căn cứ vào các chứng từ thích hợp, hạch toán như sau:

– Hạch toán số tiền thu về do bán khoản nợ.
Nợ: TK thích hợp (1011, TG tại TCTD khác, TG tại NHNN):
Có: TK Tiền thu về việc bán nợ… (4591)

– Sau đó TCTD sử dụng số tiền thu được từ bán Nợ để xử lý khoản Nợ được bán (phần chênh lệch hạch toán vào TK 458). Bút toán phản ánh việc xử lý khoản nợ được bán:

+ Nếu giá bán nợ nhỏ hơn nợ gốc được bán, phần chênh lệch được hạch toán vào Bên Nợ TK 458. Kế toán ghi:
Nợ: Tiền thu về việc bán nợ… (4591)
Nợ: TK Chênh lệch mua, bán nợ chờ xử lý (458)
Có: TK cho vay/ khách hàng

(Ngược lại nếu giá bán nợ lớn hơn khoản nợ gốc được bán thì phần chênh lệch sẽ được hạch toán vào bên Có TK 458)

– Sau khi xử lý bán xong khoản Nợ, TCTD bán sẽ xử lý Số dư của TK 458:

+ Nếu TK 458 có số dư Nợ, sẽ được kết chuyển vào tài khoản chi phí hoạt động mua, bán nợ cùng phần lãi đã tính dự thu của khoản đó. Kế toán hạch toán:

Nợ: TK chi về hoạt động mua bán nợ (TK 849): Tổng số
Có: TK Chênh lệch mua, bán nợ chờ xử lý (458): Phần chênh lệch giá bán và nợ gốc
Có: TK Lãi phải thu về hoạt động tín dụng (Phần lãi đã tính dự thu)

+ Nếu TK 458 có số dư Có, số dư này sau khi trừ đi phần lãi đã tính dự thu sẽ được kết chuyển vào tài khoản thu nhập hoạt động mua, bán nợ. Hạch toán:

Nợ: TK 458: Phần chênh lệch giá bán và nợ gốc
Có: TK Lãi phải thu về hoạt động tín dụng: (Phần lãi đã tính dự thu)
Có: TK Thu về hoạt động mua, bán nợ (TK 742): Phần còn lại

b. Kế toán tại TCTD mua

Toàn bộ nghĩa vụ của khách hàng vay vốn đối với TCTD bán khoản vay vẫn được giữ nguyên, chỉ chuyển giao thực hiện nghĩa vụ đó sang TCTD mua.

– Phản ánh nợ gốc được mua về (theo giá trị nợ gốc, phần chênh lệch giữa giá mua và nợ gốc được hạch toán vào tài khoản 458).

+ Nếu giá mua nợ nhỏ hơn nợ gốc mua lại, phần chênh lệch được hạch toán vào bên Có tài khoản 458. Kế toán ghi:
Nợ: TK cho vay khách hàng Giá trị nợ gốc
Có: TK thích hợp (1011, TG tại TCTD, TG tại NHNN): Giá trị thanh toán
Có: TK 458: Phần chênh lệch

+ Ngược lại nếu giá mua nợ lớn hơn nợ gốc mua lại, phần chênh lệch được hạch toán vào bên Nợ tài khoản 458.

Từ thời điểm sau khi mua nợ, ngân hàng sẽ theo dõi nợ gốc, tính và hạch toán lãi phải thu, thu gốc, thu lãi, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro như một khoản cho vay thông thường.

Đến kỳ hạn thanh toán lãi lần đầu tiên (lần gần nhất), phần lãi được thanh toán bao gồm lãi phải thu dồn tích của thời gian trước khi mua nợ và lãi tính cho khoảng thời gian sau khi mua nợ, ngân hàng phải tiến hành phân bổ. Chỉ có phần lãi cho khoảng thời gian sau khi mua nợ được ghi nhận vào thu nhập lãi của ngân hàng, phần lãi phát sinh của thời gian trước khi ngân hàng mua khoản nợ sẽ được hạch toán vào tài khoản 458 “chênh lệch mua bán nợ chờ xử lý” để sau khi xử lý hết khoản nợ gốc sẽ được kết chuyển cùng số chênh lệch mua, bán nợ vào thu nhập, chi phí của ngân hàng (thực chất là để ghi giảm giá mua nợ ban đầu).

Số dư của TK 458 (Tài khoản này mở chi tiết cho từng khoản mua, giữ theo dõi cho đến khi thu hồi được toàn bộ số nợ gốc thì kết chuyển vào TK thu nhập, chi phí của TCTD).

+ Nếu TK 458 có số dư Có, sẽ được kết chuyển vào thu nhập. Kế toán ghi:
Nợ: TK 458
Có: TK 742: Thu về nghiệp vụ mua bán nợ
+ Ngược lại nếu TK 458 có số dư Nợ, sẽ được kết chuyển vào chi phí


Các từ khóa trọng tâm hoặc các thuật ngữ liên quan đến bài viết trên:
  • hach toan ban no
  • ,