Hướng dẫn giao dịch chứng khoán online

 Đặt lệnh:
– Đặt lệnh trực tiếp: Nhà đầu tư đến trực tiếp SBS (Hội sở hoặc bất kỳ Chi Nhánh/Phòng Giao Dịch) để giao dịch: điền đầy đủ thông tin vào Phiếu lệnh (họ tên, CMND, số tài khoản, mã CK, số lượng, giá, ngày tháng năm đặt lệnh và ký tên) sau đó nộp lại cho nhân viên giao dịch.
Phiếu lệnh không được tẩy xóa.
– Đặt lệnh bằng điện thoại: Nhà đầu tư gọi điện đến SBS, cung cấp số Tài khoản và mật khẩu (do SBS cung cấp khi Nhà đầu tư đăng ký dịch vụ Giao dịch qua điện thoại) để yêu cầu giao dịch.
 Ký quỹ giao dịch:
– Đặt lệnh Bán: Nhà đầu tư phải có đủ số lượng chứng khoán đặt bán trên tài khoản giao dịch mở tại SBS.
– Đặt lệnh Mua: Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ 100% tổng giá trị giao dịch.
 Giao dịch chứng khoán của Nhà đầu tƣ: Không được đồng thời vừa mua vừa bán một loại chứng khoán trong cùng một ngày giao dịch trên cùng một tài khoản.
Trường hợp Nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán và tài khoản tiền tại thành viên lưu ký là Ngân hàng thương mại được UBCKNN cấp phép hoạt động đăng ký thì phải đặt lệnh giao dịch chứng khoán qua thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có tài khoản chứng khoán.
Đối với Nhà đầu tư nước ngoài: Tỷ lệ nắm giữ tối đa là 49% tổng số cổ phiếu của công ty đại chúng (riêng cổ phiếu các Ngân hàng, tỷ lệ nắm giữ tối đa: 30%)
 Các Quy định trong giao dịch:
– Thời gian giao dịch: từ thứ Hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định của Bộ luật Lao động).
 Buổi sáng: 10g00 – 11g 30.
 Buổi chiều: 13g30 – 15g00.
– Biên độ dao động giá:
 Cổ phiếu: +/- 10% (có thể thay đổi do UB CKNN quy định).
 Trái phiếu: không áp dụng biên độ.
– Mệnh giá:
 Cổ phiếu: 10.000 đồng
 Trái phiếu: 100.000 đồng.
– Đơn vị giao dịch: Không quy định.
– Khối lƣợng giao dịch tối thiểu: 10 cổ phiếu/trái phiếu.
– Đơn vị yết giá:
 Cổ phiếu: 100 đồng
 Trái phiếu: không quy định.
– Giá Tham chiếu: Bình quân gia quyền của các giá giao dịch thỏa thuận điện tử của ngày giao dịch gần nhất.
Đối với cổ phiếu mới đăng ký giao dịch, trong ngày giao dịch đầu tiên, chỉ nhận lệnh giao dịch thỏa thuận điện tử, không áp dụng biên độ dao động giá. Nếu trong ngày giao dịch đầu tiên không có giá thực hiện thì giá tham chiếu sẽ được xác định trong ngày giao dịch kế tiếp cho đến khi giá giao dịch được lập trên hệ thống.
Trường hợp giao dịch cổ phiếu không hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền là giá bình quân gia quyền của các giá giao dịch thỏa thuận điện tử của ngày có giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo.
Trường hợp tách, gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại là giá bình quân gia quyền của của các giá giao dịch thỏa thuận điện tử của ngày có giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu.
Các trường hợp khác do SGDCKHN quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN.
– Thời hạn hiệu lực của lệnh: kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống cho đến khi kết thúc thời gian giao dịch trên hệ thống (10g00 – 15g00) hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
– Hình thức và thời hạn thanh toán: thanh toán bù trừ đa phương: T + 3.
– Sửa, hủy lệnh trong thời gian giao dịch:
 Nhà đầu tư được phép sửa hoặc hủy lệnh thỏa thuận điện tử chưa thực hiện.
 Thỏa thuận đã thực hiện trên hệ thống không được phép hủy bỏ.
– Hình thức khớp lệnh:
 Khớp lệnh thỏa thuận Điện tử: Là hình thức khớp lệnh đối với lệnh đặt của nhà đầu tư với lệnh đối ứng trong hệ thống giao dịch của UPCoM. Sau khi kiểm tra tính hợp lý của lệnh, nhân viên SBS sẽ dò tìm trên hệ thống giao dịch của UPCoM và tìm lệnh đối ứng để thực hiện khớp lệnh cho nhà đầu tư.
Ví dụ: Khách hàng A đặt lệnh Mua 1.000 cp EIB giá 29.000 đồng tại SBS. Nhân viên SBS sau khi kiểm tra tính hợp lệ của lệnh sẽ nhập vào hệ thống giao dịch. Tại đây, lệnh sẽ được so khớp với các lệnh trên bảng điện UPCoM. Khi chưa có lệnh đối ứng, Khách hàng A có quyền yêu cầu hủy hoặc sửa lệnh đã đặt. Lệnh hủy sẽ bị loại bỏ khỏi hệ thống. Lệnh sửa hợp lý sẽ trở thành lệnh đặt mua mới. Nhân viên SBS sẽ dò tìm lệnh đối ứng trên hệ thống của UPCoM, khi có lệnh đối ứng sẽ tiến hành thực hiện khớp lệnh cho khách hàng.
 Khớp lệnh thỏa thuận Thông thƣờng: Là hình thức khớp lệnh đối với các cặp lệnh đối ứng của khách hàng đã có đối tác giao dịch thông qua SBS làm đại diện thực hiện khớp lệnh.
Ví dụ: Khách hàng Mua A đã tìm được đối tác là khách hàng B Bán 1000cp EIB giá 29.000 đồng. Sau đó, hai bên sẽ đến và yêu cầu SBS thực hiện khớp lệnh. Nhân viên SBS sau khi kiểm tra tính hợp lý của lệnh (Bên A có đủ tiền, Bên B đủ CK) sẽ nhập lệnh vào hệ thống giao dịch của SGDCKHN để xác nhận kết quả giao dịch.
 Quy định sau giao dịch
– Kết thúc thời gian giao dịch, nếu khách hàng phát hiện ra lỗi đối với giao dịch của mình thì phải thông báo ngay cho nhân viên SBS. Nhân viên SBS kiểm tra tìm ra nguyên nhân gây lỗi để có hướng giải quyết kịp thời.
– Xử lý lỗi sau giao dịch: Các trường hợp phát hiện lỗi sau khi giao dịch đã được thực hiện, nhân viên SBS sẽ tìm nguyên nhân gây ra lỗi và thông báo cho đại diện bên Mua/bán để thương lượng giải quyết.
– Bồi thƣờng thiệt hại phát sinh do lỗi: Các trường hợp giao dịch lỗi gây ra do hai bên thành viên đối tác, hai bên sẽ tự thỏa thuận mức bồi thường nhưng không vượt quá mười phần trăm (10%) giá trị của giao dịch lỗi.