Kế toán CCLĐ và vật liệu trong NHTM

1. Kế toán mua và xuất dùng vật liệu, CCLĐ

Khi trả tiền mua vật liệu hoặc CCLĐ, căn cứ vào chứng từ thanh toán:

Nợ: TK Vật liệu (TK313) (nếu nhập kho vật liệu)
Nợ: TK CCLĐ dang dùng (TK 311) (nếu mua về xuất dùng ngay)
Có: TK thích hợp

Nếu ngân hàng tam ứng tiền cho cán bộ để đi mua vật liệu và CCLĐ thì phải căn cứ vào háo đơn mua hàng để thanh toán số tạm ứng cho cán bộ đứng tên tạm ứng trước đây.

Khi xuất dùng cho các đối tượng sử dụng:

Căn cứ vào phiếu xuất kho:

Nợ: TK CCLĐ dang dùng (TK311) (nếu là xuất CCLĐ)
Nợ: TK chi vật liệu và giấy tờ in (TK 861) (nếu xuất vật liệu)
Có: TK Vật liệu (TK 313)

Đối với CCLĐ, khi xuất dùng kế toán phải lập phiếu chuyển khoản để phân bổ vào chi phí (phân bổ ngay 100% khi xuất dùng).

– Nếu giá trị nhỏ, phân bổ ngay toàn bộ vào chi phí:

Nợ: TK chi về CCLĐ (TK 874)
Có: TK Giá trị CCLĐ đang dùng đã ghi vào chi phí (TK 312)

– Nếu giá trị xuất dùng lớn sẽ hạch toán vào chi phí chờ phân bổ và định kỳ sẽ phân bổ dần vào chi phí trong suốt quá trình sử dụng.

Khi xuất dùng, ghi:

Nợ: TK chi phí chờ phân bổ (TK 388)
Có: TK Giá trị CCLĐ đang dùng đã ghi vào chi phí (TK 312)

Định kỳ lập phiếu chuyển khoản phân bổ vào chi phí:

Nợ: TK chi về CCLĐ (TK 874)
Có: TK chi phí chờ phân bổ (TK 388)

2. Kế toán khi thanh lý CCLĐ

Các CCLĐ không sử dụng được nữa phải tiến hành thanh lý. Khi thanh lý CCLĐ ngân hàng cũng phải lập hội đồng thanh lý và lập biên bản thanh lý, kế toán lập phiếu chuyển khoản hạch toán:

Nợ: TK Giá trị CCLĐ đang dùng đã ghi vào chi phí (TK 312)
Có: TK CCLĐ dang dùng (TK311)

Nếu bán phế liệu khi thanh lý, số tiền thu từ bán phế liệu sẽ ghi:

Nợ: TK thích hợp
Có: TK thu khác