Kế toán đầu tư vào các chứng khoán của nước ngoài

1. Tài khoản sử dụng

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy nhiệm việc mở tài khoản lưu giữ chứng khoán ở các ngân hàng đại lý sau:

– Ngân hàng Trung ương những nước có đồng tiền trong cơ cấu dự trữ; các tổ chức tài chính quốc tế; Ngân hàng thanh toán quốc tế;

– Ngân hàng thương mại nước ngoài đạt các tiêu chuẩn đánh giá có tín nhiệm quốc tế;

– Công ty chứng khoán quốc tế có tín nhiệm thuộc các ngân hàng thương mại đạt các tiêu chuẩn trên.

Việc hạch toán đầu tư chứng khoán ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước hiện nay được thực hiện thông qua các tài khoản sau:

Kết cấu của các tài khoản này như sau:

– Bên Nợ: Ghi giá trị chứng khoán NHNN mua vào
– Bên Có: Ghi – Giá trị chứng khoán NHNN bán ra
– Giá trị chứng khoán được nước ngoài thanh toán tiền
– Dư nợ: Phản ánh giá trị chứng khoán NHNN đang quản lý
Ngoài ra, trong nghiệp vụ này NHNN còn dùng các tài khoản sau:

– Kết cấu của tài khoản 4811 và tài khoản 4831:

Bên Có ghi: Giá trị ngoại tệ mua vào cho mỗi Quỹ ngoại tệ tương ứng
Bên Nợ ghi: Giá trị ngoại tệ bán ra cho mỗi Quỹ ngoại tệ tương ứng
Dư Có: Phản ánh giá trị ngoại tệ tồn quỹ cho mỗi Quỹ ngoại tệ tương ứng

– Kết cấu tài khoản 4812 và tài khoản 4832:

Bên Nợ ghi: – Tiền VN chi ra mua ngoại tệ cho cho mỗi Quỹ ngoại tệ tương ứng

– Kết chuyển số chênh lệch tăng giá trị ngoại tệ thuộc Quỹ tương ứng khi đánh giá lại theo tỷ giá ngày cuối tháng (đối ứng với TK 631 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái)

Bên Có ghi: – Tiền VN thu về do bán ngoại tệ (tính theo tỷ giá thực tế bán ra của Quỹ ngoại tệ tương ứng)

– Kết chuyển số chênh lệch giảm giá trị ngoại tệ thuộc Quỹ ngoại tệ tương ứng khi đánh giá lại theo tỷ giá ngày cuối tháng (đối ứng với TK 631 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái)

Số dư nợ: Phản ánh số tiền VN đang chi ra mua ngoại tệ thuộc Quỹ ngoại tệ tương ứng (đối ứng theo cặp với số dư TK 4811 – Mua bán ngoại tệ thuộc Quỹ điều hoà ngoại tệ và số dư TK 4831 – Mua bán ngoại tệ kinh doanh)

2. Quy trình kế toán

2.1. Kế toán khi đầu tư vào chứng khoán:

Khi nhận được lệnh của Thống đốc NHNN thông qua đơn vị được uỷ quyền là Vụ Quản lý ngoại hối, Sở Giao dịch NHNN hạch toán:

Nợ TK 211 – Đầu tư vào chứng khoán của nước ngoài (tiểu khoản thích hợp với loại chứng khoán mua được)
Có TK 2011 – Tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn

Số tiền hạch toán gồm giá mua chứng khoán + (cộng với) các chi phí mua (nếu có)

2.2. Kế toán thu lãi đầu tư:

Số dư các tài khoản tiền gửi và chứng khoán đầu tư của Ngân hàng Nhà nước ở nước ngoài được hưởng lãi theo những phương thức nhất định. Có thể được phía ngân hàng nước ngoài nhập định kỳ số lãi tiền gửi, tiền đầu tư chứng khoán của Việt Nam vào bên Có của tài khoản tiền gửi của Việt Nam và báo Có cho phía Việt Nam; có thể thanh toán cho phía Việt Nam ngay khi phát hành chứng khoán dưới hình thức chiết khấu từ mệnh giá chứng khoán, có thể thanh toán một lần cùng lúc trả nợ gốc chứng khoán. Nhận được tiền lãi này, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước ghi:

Bút toán 1: Phản ánh thu lãi bằng ngoại tệ:

Nợ TK 2011: Tiền gửi không kỳ hạn (hoặc TK thích hợp khác)
Có TK 4831: Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng.

Bút toán 2: Phản ánh thu lãi ngoại tệ bằng VND vào TK thu nhập: (lập thủ tục bán ngoại tệ này và hạch toán):

Nợ TK 4832: Thanh toán, mua bán ngoại hối thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng.
Có TK 7012: Thu lãi tiền gửi nước ngoài (hoặc 7022, 7032 – thu lãi cho vay, đầu tư chứng khoán nước ngoài)