Kế toán điều chuyển tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành

Kế toán điều chuyển tiền được thực hiện theo sự phân công như sau:

– Vụ Kế toán – Tài chính Ngân hàng Nhà nước hạch toán tình hình giao nhận, điều chuyển tiền tại các Kho tiền trung ương.

– Sở Giao dịch, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước hạch toán việc điều chuyển, xuất nhập tiền bảo quản tại các đơn vị này.

1. Kế toán điều chuyển tiền giữa các Kho tiền trung ương

Căn cứ vào lệnh điều chuyển và các giấy tờ ủy quyền, xác nhận đủ tư cách của người tiếp nhận vận chuyển tiền, Vụ Kế toán – Tài chính lập phiếu xuất kho (hoặc ủy quyền cho kế toán Kho tiền trung ương xuất lập). Kho tiền trung ương xuất điều chuyển căn cứ vào các chứng từ trên để lập Biên bản giao nhận tiền và xuất đủ số tiền cho người nhận vận chuyển đi.

Tại Kho tiền trung ương nhận điều chuyển khi nhập kho số tiền này cũng phải lập Biên bản giao nhận và Vụ Kế toán – Tài chính sẽ căn cứ vào chứng từ này để lập phiếu nhập kho (hoặc ủy nhiệm Kho tiền trung ương lập).

1.1. Kế toán xuất điều chuyển tại Vụ Kế toán – Tài chính:

Khi xuất tiền điều chuyển đi kho tiền khác:

– Đối với tiền chưa công bố lưu hành:

Xuất TK 9011: Tiền chưa công bố lưu hành tại Ngân hàng Nhà nước trung ương (tiểu khoản Kho xuất, tiết khoản theo vật liệu tiền).
Nhập TK 909: Tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển (tiểu khoản Kho nhập)

– Đối với tiền đã công bố lưu hành:

Nợ TK 1019: Quỹ dự trữ phát hành đang vận chuyển (tiểu khoản Kho tiền nhập)
Có TK 1011: Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ dự trữ phát hành (tiểu khoản Kho tiền xuất, tiết khoản theo vật liệu tiền)
hoặc: Có TK 1012: Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ dự trữ phát hành (tiểu khoản Kho tiền xuất)
hoặc: Có TK 1013: Tiền đình chỉ lưu hành thuộc Quỹ dự trữ phát hành (tiểu khoản Kho tiền xuất, tiết khoản theo vật liệu tiền).

1.2. Về kế toán nhập điều chuyển tại Vụ Kế toán – Tài chính:

Khi nhập kho số tiền điều chuyển đến:

– Đối với tiền chưa công bố lưu hành:

Xuất TK 909: Tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển (tiểu khoản Kho tiền nhập)
Nhập TK 9011: Tiền chưa công bố lưu hành tại Kho tiền trung ương (tiểu khoản Kho tiền nhập)

– Đối với tiền đã công bố lưu hành:

Nợ TK 1011: Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ dự trữ phát hành (tiểu khoản Kho tiền nhập, tiết khoản theo vật liệu tiền).
hoặc: Nợ TK 1012: Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ dự trữ phát hành (tiểu khoản Kho tiền nhập, tiết khoản theo vật liệu tiền).
hoặc: Nợ TK 1013: Tiền đình chỉ lưu hành thuộc Quỹ dự trữ phát hành (tiểu khoản Kho tiền nhập, tiết khoản theo vật liệu tiền).
Có TK 1019: Quỹ dự trữ phát hành đang vận chuyển (tiểu khoản Kho tiền nhập)

2. Kế toán điều chuyển tiền giữa Kho tiền trung ương với các chi nhánh, Sở Giao dịch

2.1. Tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương:

Trong trường hợp này, thủ tục chứng từ xuất điều chuyển tiền cũng thực hiện tương tự như khi xuất điều chuyển tiền giữa các Kho tiền trung ương (đã trình bày ở trên).

Về định khoản kế toán, Vụ Kế toán – Tài chính thực hiện:

– Trường hợp chi nhánh nhận tiền trực tiếp tại Kho tiền trung ương thì căn cứ vào chứng từ xuất, có chữ ký nhận đủ tiền của chi nhánh:

Nợ TK 5111: Chuyển tiền đi năm nay
hoặc Nợ TK 5211: Liên hàng đi năm nay
Có TK 1011: Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ dự trữ phát hành (tiểu khoản Kho tiền xuất, tiết khoản theo vật liệu tiền).

– Trường hợp Kho tiền trung ương ủy nhiệm cán bộ chuyển tiền đến Chi nhánh:

Nợ TK 1019: Quỹ dự trữ phát hành đang vận chuyển (tiểu khoản chi nhánh nhận)
Có TK 1011: Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ dự trữ phát hành (tiểu khoản Kho tiền xuất, tiết khoản theo vật liệu tiền).

Khi nhận được Giấy báo Có của Chi nhánh, kiểm tra thấy đúng thì ghi:

Nợ TK 5112: Chuyển tiền đến năm nay
hoặc: Nợ TK 5212: Liên hàng đến năm nay
Có TK 1019: Quỹ dự trữ phát hành đang vận chuyển (tiểu khoản chi nhánh nhận)

2.2. Kế toán tại chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước:

Căn cứ bộ chứng từ gửi kèm theo tiền điều chuyển, chi nhánh kiểm nhận, đối chiếu và nhập kho tiền theo đúng quy định và lập Biên bản giao nhận tiền, phiếu nhập kho.

Thủ kho (thủ quỹ) căn cứ Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận tiền để ghi sổ quỹ, thẻ kho và gửi 1 liên Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho tiền cho Kho tiền trung ương xuất điều chuyển làm chứng từ hồi báo.

Kế toán căn cứ lệnh điều chuyển, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận tiền do chi nhánh lập để hạch toán:

+ Trường hợp Kho tiền trung ương cử cán bộ điều chuyển tiền đến thì ghi:

Nợ TK 1011: Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ dự trữ phát hành (chi tiết theo vật liệu tiền).
Có TK 5111: Chuyển tiền đi năm nay
hoặc: Có TK 5211: Liên hàng đi năm nay

+ Trường hợp chi nhánh trực tiếp nhận tiền từ Kho tiền trung ương về, ghi:

Nợ TK 1011: Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ dự trữ phát hành (chi tiết theo vật liệu tiền).
Có TK 5112: Chuyển tiền đến năm nay
hoặc: Có TK 5212: Liên hàng đến năm nay

+ Trường hợp tiền nhập kho rồi nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ liên hàng thì ghi đối ứng tài khoản 1011 bút toán TK 4639 “Các khoản phải trả” (tiểu khoản tiền đang điều chuyển). Khi nhận được Giấy báo Nợ liên hàng này thì ghi Nợ TK 4639 và Có TK 5112 (5212).

+ Trường hợp nhận được giấy báo Nợ liên hàng rồi, nhưng tiền đang trên đường điều chuyển thì dùng TK 3639 “Các khoản phải thu” (tiểu khoản tiền đang điều chuyển) để hạch toán đối ứng với bên Có TK 5112 (5212) và khi đã nhận được tiền thì hạch toán Có TK “Các khoản phải thu” đối ứng với TK 1011.

+ Trường hợp chi nhánh nhận được tiền chưa công bố lưu hành thì dùng tài khoản ngoại bảng số 9012 để phản ánh.