Kế toán nghiệp vụ cho thuê tài chính

1. Kế toán giai đoạn mua tài sản cho thuê:

+ Thông thường để đảm bảo chắc chắn cho việc thuê tài chính, Ngân hàng yêu cầu khách hàng phải ký quĩ một số tiền nhất định. Kế toán ghi nhận số tiền ký quĩ:

Nợ: TK 1011, 4211/ Khách hàng Số tiền ký quĩ
Có: TK 4277: Ký quĩ đảm bảo cho thuê tài chính

+ Khi TCTD mua tài sản theo đơn đặt hàng của khách hàng, hạch toán:

Nợ: TK Đầu tư vào các thiết bị cho thuê TC (385, 386)
Có: TK Tiền mặt (1011), hoặc TK thích hợp.

Đồng thời ghi nhập TK ngoại bảng:

Nhập 951 “TS dùng để cho thuê TC đang quản lý tại TCTD”

2. Kế toán giai đoạn chuyển tài sản sang cho thuê tài chính:

Căn cứ hợp đồng cho thuê tài chính và các loại giấy tờ khác, kế toán hạch toán giá trị tài sản thuê tài chính vào tài khoản cho thuê tài chính. Kế toán ghi:

Nợ: TK Cho thuê tài chính (231, 232/ khách hàng thuê)
Có: TK Đầu tư vào các thiết bị cho thuê TC (385, 386)

=> Đồng thời hạch toán ngoại bảng:

Xuất: 951 “TS dùng để cho thuê TC đang quản lý tại TCTD”
Nhập: 952 “TS dùng để cho thuê TC đang giao cho khách hàng thuê”

Sau đó trả lại số tiền ký quĩ đảm bảo thuê tài chính cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ: TK Ký quĩ đảm bảo cho thuê tài chính (4277) – Số tiền ký quĩ
Có: TK 1011, 4211/ khách hàng…

Chú ý:

Nếu có chênh lệch giữa giá trị tài sản ký kết trên hợp đồng thuê tài chính với số tiền đầu tư mua tài sản để cho thuê thì phần chênh lệch này coi là phụ trội (hoặc chiết khấu) của nghiệp vụ cho thuê tài chính. Phần này sẽ được hạch toán theo dõi riêng để định kỳ phân bổ vào thu nhập, chi phí của TCTD trong cả thời gian cho thuê. Khi xác định mức lãi suất ngầm định thực của hợp đồng cho thuê tài chính, TCTD cũng cần phải tính đến yếu tố chênh lệch này.

– Định kỳ (tháng) kế toán tính và hạch toán lãi dự thu:

Như kế toán cho vay thông thường, lãi cho thuê tài chính được tính và hạch toán khi phát sinh, vì vậy hàng tháng kế toán tính lãi dự thu và hạch toán:

Nợ: TK: 3943 – Lãi phải thu từ cho thuê tài chính
Có: TK 705 – Thu lãi cho thuê tài chính

3. Kế toán giai đoạn thu tiền thuê (thu nợ + lãi thuê định kỳ):

Ngân hàng (Công ty cho thuê tài chính) thu tiền cho thuê trên cơ sở kỳ hạn thanh toán đã thoả thuận ghi trên hợp đồng cho thuê tài chính, số tiền thu định kỳ bao gồm tiền thuê trả định kỳ và lãi thuê của kỳ.

Có 2 cách trả tiền thuê:

(1). Cách 1: Số tiền thuê (gốc) được trả đều đặn từng kỳ, lãi phải trả của kỳ tính trên gốc còn lại mỗi kỳ.

Theo cách này, số tiền thuê gốc phải trả từng kỳ được tính:

Lãi được tính dựa trên gốc còn lại mỗi kỳ theo lãi suất cố định đã được xác định của hợp đồng cho thuê.

(2). Cách 2: Trả như cho vay trả góp, số tiền trả từng kỳ bao gồm số tiền thuê gốc và lãi của kỳ được tính và trả theo niên kim cố định.

Theo đó, số tiền phải trả từng kỳ được tính sao cho:

Dù khách hàng trả theo cách nào thì số tiền thu từng kỳ ngân hàng (Công ty cho thuê tài chính) phải tính tách riêng phần lãi và gốc thuê để hạch toán.

Đến định kỳ thanh toán bên thuê phải chủ động thanh toán với công ty cho thuê bằng cách nộp tiền mặt hoặc trích tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại ngân hàng để chuyển trả nợ tại công ty cho thuê tài chính. Kế toán hạch toán:

Nợ: TK Thích hợp (TK 1011, hoặc TK 4211). Gốc + lãi
Có: TK Cho thuê tài chính (231): Gốc
Có: TK Lãi phải thu từ cho thuê tài chính (3943): Lãi

Chú ý: Số tiền lãi được xác định trên cơ sở số dư Nợ gốc của kỳ trả lãi, mức lãi suất cố định của hợp đồng và thời gian tính lãi của kỳ trả lãi.

4 Kế toán giai đoạn kết thúc hợp đồng

Khi hết thời hạn cho thuê, giữa bên thuê và bên cho thuê thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính và xử lý tài sản thuê theo các trường hợp:

(1). Bên thuê mua lại tài sản với giá nhỏ hơn giá trị hợp lý của tài sản tại thời điểm mua lại.

Kế toán hạch toán:

+ Ghi xuất: TK Tài sản cho thuê tài chính giao cho khách hàng thuê (theo số tiền đã ghi nhập) (TK 952)
+ Thu tiền bán TS
Nợ: TK 1011, 4211
Có: 231- GT còn lại

(2). Bên thuê trả lại TS:

Xuất: 952
Nợ: TK TS Có khác
Có: TK 231