Kế toán nghiệp vụ đầu tư chứng khoán

* Hạch toán các nghiệp vụ này phải thực hiện theo các qui định sau:

(1). Chứng khoán chỉ hạch toán theo chi phí thực tế mua chứng khoán, bao gồm giá mua + các chi phí mua (nếu có)

(2). Số tiền lãi sẽ được hưởng trên các chứng khoán này TCTD vẫn tiếp tục tính và hạch toán cho đến khi đến hạn được thanh toán

(3). Nếu thu được tiền lãi từ chứng khoán đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi TCTD mua lại khoản đầu tư đó, TCTD phải phân bổ số tiền lãi này: Chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà TCTD mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là thu nhập, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi TCTD mua lại khoản đầu tư đó thì ghi Giảm giá trị của chính khoản đầu tư chứng khoán đó.

(4). Tiền gốc (mệnh giá) của chứng khoán được thanh toán một lần khi đến hạn, tiền lãi được thanh toán theo các phương thức:

+ Thanh toán ngay khi phát hành (chứng khoán chiết khấu, hay trả lãi trước)
+ Thanh toán theo định kỳ (6, 12 tháng 1 lần)
+ Thanh toán một lần cùng gốc khi đáo hạn
TCTD phải tính toán và thanh toán kịp thời mọi khoản lãi về chứng khoán khi đến hạn.

(5). Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán bị giảm xuống thấp hơn giá gốc (khi có thử nghiệm giảm giá (Impairment test) do nguyên nhân suy giảm khả năng tài chính của người phát hành) thì lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán theo qui định hiện hành

(6). Ngoài sổ TK chi tiết, TCTD phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán đã mua theo từng đối tác, mệnh giá.

a. Trường hợp đầu tư chứng khoán trả lãi sau

- Kế toán giai đoạn mua chứng khoán:

Khi TCTD mua chứng khoán, căn cứ vào các chứng từ hợp pháp hợp lệ kế toán hạch toán:

Nợ: TK 151, 152 “Đầu tư vào CK”: Giá trị CK mua vào
Có: TK 1011, 1113 (TK thích hợp thanh toán với người bán)

- Định kỳ tính và hạch toán lãi dự thu từ đầu tư chứng khoán

Mục đích chính của nghiệp vụ đầu tư chứng khoán là để TCTD hưởng lãi nắm giữ các chứng khoán. Vì vậy hạch toán nghiệp vụ này cũng phải tuân theo nguyên tắc hạch toán dự thu, dự trả về lãi. Vì vậy định kỳ TCTD cũng phải tính và hạch toán lãi dự trả. Sau khi tính toán được số lãi dự trả tháng, kế toán căn cứ chứng từ, hạch toán:

Nợ: TK 392 – Lãi phải thu từ đầu tư chứng khoán (Lãi dự thu)
Có: TK 703 – Thu lãi đầu tư chứng khoán

- Kế toán giai đoạn nhận tiền lãi do tổ chức phát hành chứng khoán trả:

Nếu lãi nhận được bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi TCTD mua lại khoản đầu tư đó thì TCTD phải phân bổ số tiền lãi này: Chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà TCTD mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là thu nhập, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi TCTD mua lại khoản đầu tư đó thì ghi Giảm giá trị của chính khoản đầu tư chứng khoán đó.

Nợ: TK 1011, (Hoặc TK thích hợp): Tổng tiền lãi
Có: TK 151, 152: Phần lãi đồn tích trước khi mua
Có: TK 392: Phần lãi phát sinh trong thời gian sở hữu

- Vào cuối kỳ kế toán đánh giá lại giá trị chứng khoán đầu tư:

+ Nếu giá thực tế của chứng khoán giảm thấp hơn giá mua thì kế toán không trích dự phòng giảm giá vì đây là chứng khoán đầu tư.

+ Chỉ khi có thử nghiệm giảm giá do suy giảm khả năng tài chính của nhà phát hành (Impairment test) thì TCTD trích lập dự phòng giảm giá CK:

Nợ: TK chi phí 8823: Phần chênh lệch giữa giá thị trường với giá mua
Có: TK Dự phòng giảm giá chứng khoán 159:

- Kế toán thanh toán khi đến hạn:

Khi đáo hạn, TCTD sẽ nhận được thanh toán cả gốc và lãi. Kế toán sẽ hạch toán như sau:

Nợ: TK 1011, (TK thích hợp): Gốc + lãi
Có: TK 151, 152: Gốc (Giá vốn)
Có: TK 392: Lãi

b. Trường hợp đầu tư loại chứng khoán chiết khấu (trả lãi trước):

Với chứng khoán chiết khấu (trả lãi trước) thì lãi của chứng khoán được tính và trả cho người mua tại thời điểm phát hành. Khi đáo hạn tổ chức phát hành chứng khoán sẽ chỉ thanh toán cho người sở hữu chứng khoán theo mệnh giá. Vì vậy trong suốt kỳ hạn của chứng giấy tờ có giá, chứng khoán được mua đi bán lại trên thị trường cấp II với giá bán nhỏ hơn mệnh giá.

- Kế toán giai đoạn đầu tư chứng khoán

Khi mua chứng khoán, TCTD hạch toán

Nợ: TK 151, 152: Số tiền thanh toán thực
Có: TK 1011, …: Số tiền thanh toán thực tế

- Định kỳ, kế toán cũng tính và hạch toán lãi từ đầu tư chứng khoán vào TK thu nhập:

Nợ: TK phải thu về đầu tư chứng khoán (TK 392)
Có: TK Thu lãi đầu tư chứng khoán (TK 703)

- Khi đến hạn thanh toán chứng khoán:

Khi đáo hạn TCTD sẽ được nhà phát hành thanh toán với giá trị bằng mệnh giá. Kế toán hạch toán:

Nợ: TK 1011,(TK thích hợp): Mệnh giá
Có: TK 151, 152: Số tiền mua ban đầu
Có: TK 392: Phần lãi phát sinh từ thời điểm mua