Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu trong ngân hàng

1. Kế toán vốn điều lệ

1.1. Kế toán vốn điều lệ của ngân hàng thương mại Nhà nước

Ngân hàng thương mại Nhà nước nhận cấp phát vốn điều lệ từ Ngân sách Nhà nước thông qua tài khoản tiền gửi của NHTM tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, hoặc chuyển vốn qua thanh toán bù trừ giữa Hội sở chính với Sở giao dịch NHNN. Số vốn này được quản lý tập trung tại Hội sở chính.

Khi nhận được giấy báo cấp vốn từ NHNN, kế toán tại Hội sở chính lập chứng từ hạch toán

Nợ: – TK tiền gửi tại NHNN (nếu chuyển quan TKTG tại NHNN) -SH1113.
– Hoặc tài khoản thanh toán bù trừ (nếu qua TTBT) – SH 5012.
Có: – TK vốn điều lệ – SH 601.

Việc giảm vốn điều lệ phải căn cứ vào quy định của Nhà nước. Các NHTM không tùy tiện giảm vốn điều lệ. Khi giảm vốn điều lệ kế toán căn cứ vào cấp có thẩm quyền để ghi giảm vốn vào các tài khoản thích hợp.

1.2. Kế toán vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần

Vốn điều lệ của NHTM cổ phần được hình thành do các cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phần.

a. Kế toán tăng vốn điều lệ ban đầu do cổ đông mua cổ phần

Cổ đông mua cổ phần có thể bằng tiền mặt hoặc trích từ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Cũng có thể góp vốn bằng TSCĐ (giá trị quyền sử dụng đất hoặc tài sản khác).

Tùy theo cách góp vốn, kế toán lập chứng từ để hạch toán:

Nợ: – TK tiền mặt (nếu cổ đông mua cổ phần bằng tiền mặt – SH 1011.
– Hoặc TK tiền gửi của cổ đông (nếu cổ đông trích TK tiền gửi để mua cổ phần).
– Hoặc TK tài sản cố định (nếu góp bằng TSCĐ) – SH 301.
Có: – TK vốn điều lệ – SH 601.

b. Kế toán tăng vốn điều lệ bổ sung cho NHTM cổ phần phát hành thêm cổ phần mới

Việc phát hành thêm cổ phần mới có thể bán theo mệnh giá, cũng có thể bán cao hơn mệnh giá (do kết quả và uy tín của NHTM cổ phần trên thị trường). Phần vượt mệnh giá cổ phần gọi là thặng dư phát hành, phần này được coi là lợi nhuận và NHTM được giữ lại (hạch toán vào TK quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ).

+ Khi phát hành thêm cổ phần với giá bán ngang bằng mệnh giá, kế toán lập chứng từ hạch toán như bút toán tăng vốn điều lệ ban đầu.

+ Khi phát hành thêm cổ phần với giá bán cao hơn mệnh giá, kế toán lập chứng từ hạch toán:

Nợ: – TK tiền mặt hoặc TK tiền gửi của người mua.
(số tiền theo mệnh giá + thặng dư phát hành)
Có: – TK vốn điều lệ (theo mệnh giá) – SH 601.
Có: – TK quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (phần thặng dư phát hành – SH 611.

Ví dụ: Số cố phần phát hành thêm 1.000 cổ phần, mệnh giá cổ phần 500.000đ, giá bán 1 cổ phần là 600.000đ, giả sử cổ phần phát hành thêm đã bán hết bằng tiền mặt.

+ Số tiền theo mệnh giá:
500.000đ x 1.000CP = 500.000.000đ
+ Số tiền thu được theo giá bán CP:
600.000 x 1.000 = 600.000.000đ
+ Chênh lệch thặng dư phát hành:
600.000.000đ – 500.000.00đ = 100.000.000đ

Hạch toán:
Nợ: TK tiền mặt: 600T
Có: TK vốn điều lệ: 500T
Có TK quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: 100T

Các trường hợp tăng vốn điều lệ của NHTM cổ phần từ các nguồn khác như bổ sung từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, đánh giá lại TSCĐ và các quỹ khác theo quy định của pháp luật được Đại hội đồng cổ đông thông qua và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thì kế toán căn cứ vào quyết định tăng vốn điều lệ để lập chứng từ kế toán phản ảnh vào các tài khoản thích hợp.

Cũng như NHTM Nhà nước, các NHTM cổ phần không được tùy tiện giảm vốn điều lệ. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, các NHTM cổ phần buộc phải giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

– Lỗ trong 3 năm liên tiếp, ngân hàng thương mại cổ phần phải quyết định giảm vốn điều lệ tương ứng với số lỗ lũy kế đến năm thứ ba.

– Các khoản vốn đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hoặc quyết định là tổn thất trong hoạt động sau khi đã xử lý trích lập dự phòng rủi ro.

– Số vốn góp có nguồn gốc không hợp pháp hoặc người góp vốn không đảm bảo tư cách cổ đông theo kết luận của thanh tra.

– Giảm giá TSCĐ khi đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật.

Việc giảm vốn điều lệ gắn liền với việc giảm mệnh giá hoặc giảm số lượng cổ phần hoặc đồng thời cả hai hình thức này.
Khi có quyết định giảm vốn điều lệ kế toán lập chứng từ để phản ảnh vào các tài khoản thích hợp theo nội dung giảm vốn điều lệ.

2. Kế toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

Vốn đầu tư XDCB, mua sắn TSCĐ được cấu tạo bằng nhiều nguồn khác nhau:

+ Vốn Ngân sách Nhà nước cấp (đối với NHTM Nhà nước).
+ Trích từ quỹ đầu tư phát triển và một số quỹ khác theo luật định.
+ Từ đánh giá lại TSCĐ khi TSCĐ tăng nguyên giá.

Nguồn vốn này được quản lý tập trung tại hội sở chính. Khi sử dụng vốn phải đảm bảo đúng mục đích, tuân thủ các quy định theo chế độ tài chính của Nhà nước, ngành. Đối với các công trình XDCB và mua sắm TSCĐ phải có bản thiết kế kỹ thuật, có dự toán gửi cấp có thẩm quyền, và chỉ khi nào dự toán được duyệt mới xây dựng, mua sắm. Sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm phải lập báo cáo quyết toán gửi cấp có thẩm quyền xét duyệt.

Tại các ngân hàng khi hạch toán, theo dõi nguồn vốn đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ phải chia thành 2 tiểu khoản:

+ Tiểu khoản: Nguồn vốn thuộc NSNN.

+ Tiểu khoản: Nguồn vốn của bản thân ngân hàng.

2.1. Kế toán tăng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

– Nhận vốn đầu tư XDCB mua sắm TSCĐ từ NSNN đối với các NHTM Nhà nước: Kế toán căn cứ giấy báo từ NHNN chuyển sang lập chứng từ, hạch toán:

Nợ: – Tài khoản tiền gửi tại NHNN (nếu thanh toán qua TK tiền gửi tại NHNN) – SH 1113.

– Hoặc TK thanh toàn bù trừ (nếu TTBT) – SH 5012.

Có – TK vốn đầu tư XDCB mua sắm TSCĐ – SH 602.

– Nhận vốn từ các quỹ của bản thân NH: Kế toán lập chứng từ hạch toán.

Nợ: TK quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ phúc lợi – SD 621 hoặc 622.
Có TK vốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ – SH 602.

– Tăng vốn do đánh giá lại TSCĐ: Kế toán lập chứng từ, hạch toán:
Nợ: TK tài sản cố định – SH 301.
Có TK vốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ – SH 602.

2.2. Kế toán giảm vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

– Giảm vốn khi nộp khấu hao cơ bản cho NSNN đối với NHTM Nhà nước: Kế toán lập chứng từ, hạch toán:
Nợ: – TK vốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ – SH 602.
Có: – TK tiền gửi Kho bạc Nhà nước (nếu Kho bạc Nhà nước mở TK tiền gửi tại NHTM).
– Hoặc TK tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước hay TK thanh toán bù trừ (nếu Kho bạc mở TK tiền gửi tại NHNN).

– Giảm vốn do chưa khấu hai hết giá trị TSCĐ thanh lý: Kế toán lập chứng từ, hạch toán:
Nợ: TK vốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ
Có: TK tài sản cố định.

3. Kế toán trích lập và sử dụng các quỹ

3.1. Kế toán quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Theo quy định, hàng năm các NHTM được trích 5% lợi nhuận sau khi hoàn thành nộp thuế thu nhập doanh nghiệp để hình thành quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. Mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ thực có của NHTM.

Tại hội sở chính, sau khi xác định được kết quả kinh doanh trong năm và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách sẽ lập chứng từ để trích tài khoản “lợi nhuận năm trước” (TK 692) chuyển vào TK “quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ” (TK (611).

Nợ: TK lợi nhuận năm trước – SH 692.
Có: TK quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ – SH 611.

Khi có quyết định sử dụng quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, kế toán lập chứng từ hạch toán:

Nợ: – TK quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ – SH 611.
Có: – TK thích hợp (sử dụng TK phù hợp với nội dung quỹ theo quyết định của cấp có thẩm quyền).

3.2. Kế toán quỹ đầu tư phát triển

Quỹ đầu tư phát triển dùng để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh đổi mới công nghệ, trang thiết bị của NHTM. Căn cứ vào nhu cầu đầu tư và khả năng của quỹ, hội đồng quản trị của NHTM quyết định hình thức và biện pháp đầu tư theo nguyên tắc có hiệu quả, an toàn phát triển vốn.

Theo quy định, hàng năm các NHTM được trích để hình thành quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ tối đa không quá 50% lợi nhuận sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và trừ đi các khoản:

– Trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
– Bù khoản lỗ của năm trước đối với các khoản lỗ không được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Nộp tiền thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước.
– Các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của NHTM.

Việc trích quỹ đầu tư phát triển được tiền hành cùng thời gian với trích lập các quỹ khác. Sau khi tính toán được số tiền vần trích để lập quỹ, kế toán lập chứng từ, hạch toán:

Nợ: TK lợi nhuận năm trước – SH 692.
Có: TK quỹ đầu tư phát triển – SH 612

Khi có lệnh sử dụng quỹ kế toán lập chứng từ để hạch toán:

Nợ: TK quỹ đầu tư phát triển – SH 612.
Có: TK vốn XDCB, mua sắm TSCĐ – SH 602.

3.3. Kế toán quỹ dự phòng tài chính

Quỹ dữ phòng tài chính được hình thành từ lợi nhuận hàng năm và được dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của các tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích lập từ chi phí.

Quỹ này được trích bằng 10% lợi nhận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và đã trừ các khoản phải trừ như trích quỹ đầu tư phát triển. Số dư tối đa của quỹ bằng 25% vốn điều lệ của NHTM.

Khi trích lập quỹ kế toán lập chứng từ hạch toán:

Nợ: TK lợi nhuận năm trước – SH 692.
Có: TK quỹ dự phòng tài chính – SH 613.

Khi sử dụng quỹ kế toán lập chứng từ, hạch toán:

Nợ: TK quỹ dự phòng tài chính – SH 613.
Có: TK thích hợp.

3.4. Kế toán quỹ khen thưởng phúc lợi

– Quỹ khen thưởng của NHTM dùng để:

+ Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị trên cơ sở năng suất lao động, thành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên.

+ Thưởng đột xuất cho CBCNV, tập thể trong NHTM khi có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả trong kinh doanh.

+ Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài NHTM có quan hệ kinh tế đã hoàn thành tốt những điều kiện hợp đồng. Đóng góp có hiệu quả vào hoạt động kinh doanh của NHTM.

Mức thưởng do Hội đồng quản trị NHTM quyết định.

– Quỹ phúc lợi dùng để:

+ Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của NHTM.
+ Đóng góp cho quỹ phúc lợi xã hội.
+ Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho CBCNV NHTM.
+ Chi các hoạt động phúc lợi khác.

Trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi được tiến hành cùng thời gian với trích lập các quỹ khác.

Khi trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi kế toán căn cứ số tiền đã tính toán được lập chứng từ hạch toán:

Nợ: – TK lợi nhuận năm trước – SH 692.
Có: – TK quỹ khen thưởng (phần của quỹ khen thưởng) – SH 621.
– TK quỹ phúc lợi (phần của quỹ phúc lợi) – SH 622.

Khi sử dụng quỹ kế toán căn cứ vào quyết định của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) lập chứng từ, hạch toán:

Nợ: – TK quỹ khen thưởng (nếu chi khen thưởng).
– Hoặc TK quỹ phúc lợi (nếu chi phúc lợi).
Có: – TK 1011 (nếu chi bằng tiền mặt)
– Hoặc liên hàng đi (nếu chuyển về cho các chi nhánh phụ thuộc).
– Hoặc TK thích hợp khác.