Kế toán Séc chuyển tiền

Séc chuyển tiền là một hình thức chuyển tiền cầm tay do người được đơn vị ủy nhiệm trực tiếp cầm tờ séc đó để nộp vào tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhận chuyển tiền để thụ hưởng số tiền trên Séc.

Thời hạn hiệu lực của tờ séc chuyển tiền là 30 ngày kể từ ngày kí phát hành.

Séc chuyển tiền là một hình thức chuyển tiền cầm tay đứng tên cá nhân và chỉ thực hiện chuyển tiền giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trong cùng một hệ thống.

Người xin chuyển tiền lập lệnh chi để trích tài khoản thanh toán hoặc nộp tiền mặt để được cấp séc chuyển tiền. Số tiền chuyển được lưu kí vào tài khoản đảm bảo thanh toán séc chuyển tiền.

- Tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người chuyển tiền:

+ Giai đoạn phát hành Séc chuyển tiền:

Sau khi hoàn thành kiểm soát, xử lý chứng từ sẽ ghi các thông tin cần thiết lên tờ séc, tính và ghi ký hiệu mật lên Séc chuyển tiền sau đó trao Séc cho người thụ hưởng ghi trên séc.

Kế toán hạch toán:

Nợ: TK tiền gửi thanh toán/đơn vị chuyển tiền; hoặc
TK tiền mặt (nếu nộp tiền mặt)
Có: TK đảm bảo thanh toán séc chuyển tiền/đơn vị chuyển tiền

+ Giai đoạn thanh toán Séc chuyển tiền:

Khi nhận được Lệnh chuyển Nợ từ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trả chuyển tiền sẽ hạch toán để tất toán tài khoản đảm bảo thanh toán séc chuyển tiền:

Nợ: TK đảm bảo thanh toán séc chuyển tiền/đơn vị chuyển tiền
Có: TK thanh toán vốn cùng hệ thống (chuyển tiền đến, điều chuyển vốn)

- Tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trả chuyển tiền

Khi nhận tờ séc chuyển tiền từ người thụ hưởng nộp vào sẽ kiểm soát Séc và các chứng từ kèm theo theo đúng thủ tục quy định, giải mã ký hiệu mật ghi trên Séc, nếu đủ điều kiện thanh toán sẽ gửi Lệnh chuyển Nợ sang tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người chuyển tiền, và trả tiền cho người đại diện đơn vị chuyển tiền theo các trường hợp:

+ Nếu người thụ hưởng đề nghị chuyển số tiền của tờ séc vào tài khoản tiền gửi thanh toán của người cung cấp (có tài khoản tại tổ chức trả chuyển tiền) kế toán căn cứ vào các chứng từ thích hợp trả tiền cho người cung cấp:

Nợ: TK thanh toán vốn cùng hệ thống (chuyển tiền đi, điều chuyển vốn)
Có: TK tiền gửi thanh toán của người cung cấp

+ Nếu người thụ hưởng trực tiếp nhận tiền, kế toán căn cứ vào các chứng từ ghi:

Nợ: TK thanh toán vốn cùng hệ thống (chuyển tiền đi, điều chuyển vốn)
Có: TK chuyển tiền phải trả/người nộp Séc

Từ tài khoản chuyển tiền phải trả tổ chức trả chuyển tiền thực hiện trả tiền cho người thụ hưởng ghi trên séc theo yêu cầu của họ như lĩnh tiền mặt, cấp Séc bảo chi đi mua hàng…

Nợ: TK chuyển tiền phải trả/người nộp Séc
Có: TK 1011 (nếu trả bằng tiền mặt); hoặc
TK đảm bảo thanh toán Séc bảo chi (nếu cấp séc bảo chi)…