Kế toán tài sản thuê tài chính trong NHTM

a. Kế toán giai đoạn thuê tài chính

Khi có nhu cầu thuê TSCĐ dưới hình thức thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng lập tờ trình gửi hội sở chính để được phê duyệt. Sau khi được hội sở chính phê duyệt, chi nhánh tiến hành ký hợp đồng với bên cho thuê. Khi nhận tài sản, căn cứ vào hợp đồng và biên bản giao nhận tài sản để xác định giá nợ gốc phải trả theo giá trị hợp lý của tài sản hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tối thiểu:

Nợ: TK TSCĐ thuê tài chính (TK 303)
Có: TK các khoản chờ thanh toán khác (TK 4599)

Số lãi phải trả nếu tính cùng trong hợp đồng, thì căn cứ vào tổng số lãi phải trả kế toán ghi vào tài khoản chi phí chờ phân bổ để phân bổ dần vào chi phí hàng tháng:

Nợ: TK chi phí chờ phân bổ (TK 388) – Số lãi phải trả
Có: TK các khoản chờ thanh toán khác (TK 4599)

Nếu số lãi chưa tính vào nợ phải trả, thì hàng tháng khi thanh toán cho bên cho thuê, số lãi được hạch toán vào chi phí thuê tài sản.

Riêng số thuế GTGT phải trả cho TSCĐ thuê tài chính cũng được hạch toán như đối với thuế GTGT của TSCĐ thuộc sở hữu của ngân hàng.

b. Kế toán trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính và phân bổ lãi phải trả

Hàng tháng, ngân hàng phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của ngân hàng. Căn cứ vào bảng kê trích khấu hao, kế toán ghi:

Nợ: TK chi khấu hao cơ bản TSCĐ (TK 871)
Có: TK hao mòn TSCĐ thuê tài chính (TK 3053)

Đồng thời kế toán lập phiếu chuyển khoản để phân bổ số lãi phải trả hàng tháng vào chi phí tài chính của ngân hàng:

Nợ: TK chi thuê tài sản (TK 876)
Có: TK chi phí chờ phân bổ (TK 388)

Đến hạn trả nợ cho bên cho thuê tài sản, kế toán lập chứng từ trả tiền cho bên cho thuê:

Nợ: TK các khoản chờ thanh toán khác (TK 4599)
Có: TK thích hợp

c. Kế toán giai đoạn kết thúc hợp đồng thuê tài chính

Khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính, căn cứ vào hợp đồng để xử lý tài sản theo các trường hợp sau đây.

– Trường hợp trả lại tài sản cho bên cho thuê, căn cứ vào biên bản thanh lý hợp đồng và ban giào tài sản, kế toán lập phiếu chuyển khoản ghi:

Nợ: TK hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Có: TK TSCĐ thuê tài chính

– Trường hợp chuyển TSCĐ thuê tài chính thành sở hữu của ngân hàng đi thuê, căn cứ vào biên bản thanh lý hợp đồng, kế toán lập phiếu chuyển khoản ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ thuộc sở hữu của ngân hàng:

+ Chuyển nguyên giá:

Nợ: TK TSCĐ hữu hình hoặc vô hình (TK 301, 302)
Có: TK TSCĐ thuê tài chính

Đồng thời chuyển số khấu hao:

Nợ: TK hao mòn TSCĐ thuê tài chính (TK 3053)
Có: TK hao mòn TSCĐ hữu hình hoặc vô hình (TK 3051 hoặc 3052)

Nếu trong hợp đồng quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì hai bên sẽ thoả thuận giá trị mà bên đi thuê phải trả cho bên cho thuê khi mua lại tài sản. Ngân hàng mua lại tài sản, số tiền trả thêm được hạch toán tăng nguyên giá của TSCĐ để theo dõi trích khấu hao tiếp trong quá trình sử dụng. Căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán ghi:

Nợ: TK TSCĐ (TK 301 hoặc TK 302)
Có: TK thích hợp