Kế toán thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng khác hệ thống

Đánh giá bài viết

1. Một số nguyên tắc chung

Khi thực hiện TTBT các ngân hàng tham gia TTBT phải tuân thủ các quy định mang tính nguyên tắc sau đây:

– Phải có văn bản đề nghị tham gia TTBT và cam kết chấp hành đúng các quy định trong TTBT.

– Có văn bản giới thiệu các nhân viên có trách nhiệm đến trực tiếp giao, nhận chứng từ và làm thủ tục thanh toán. Nhân viên TTBT phải giới thiệu chữ ký của mình với NH chủ trì và các NH thành viên khác (theo thủ tục giới thiệu chữ ký).

– Phải thực hiện đúng giờ giao và nhận chứng từ hoặc truyền số liệu (nếu là TTBT điện tử) theo quy định chung của NH chủ trì.

– Phải lập đúng, đầy đủ, kịp thời các giấu tử trước và trong khi giao dịch TTBT. Số liệu phải đảm bảo chính xác, rõ ràng; đồng thời phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với sự hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và chính xác về số liệu.

– Nguyên tắc số chênh lệch trong thanh toán bù trừ:

+ Ngân hàng chủ trì được chủ động trích tài khoản tiền gửi của các NH thành viên phải trả (nếu còn) để thanh toán cho ngân hàng thành viên được thu.

+ Trường hợp tài khoản tiền gửi của NH thành viên phải trả hết số dư hoặc không đủ số dư để thanh toán thì vay NH chủ trì hoặc vay NH thành viên khác để thanh toán. Trường hợp không được vay thì NH chủ trì thanh toán hộ 1-2 lần với mức phạt cao. Sau đó vẫn tiếp diễn thì buộc phải ngừng tham gia TTBT.

2. Tài khoản và chứng từ sử dụng

a. Tài khoản

– Tại ngân hàng chủ trì:

Sử dụng tài khoản “Thanh toán bù trừ của NH chủ trì” (SH 501). Tài khoản này dùng để hạch toán kết quả TTBT của ngân hàng chủ trì đối với các ngân hàng thành viên tham gia TTBT.

Kết cấu của TK 501:

Bên Nợ ghi: – Số tiền chênh lệch các NH thành viên phải trả trong TTBT.
Bên Có ghi: – Số tiền chênh lệch các NH thành viên phải thu trong TTBT
Số dư – Sau khi thanh toán xong phải hết số dư

Hạch toán chi tiết: Mở một tiểu khoản.

– Tại ngân hàng thành viên:

Sử dụng TK “Thanh toán bù trừ của NH thành viên” (SH 5012)

Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ các khoản phải thanh toán bù trừ với các NH thành viên khác.

Kết cấu của TK 5012:

Bên Nợ ghi: – Các khoản phải trả cho NH khác.
– Số tiền chênh lệch phải thu trong TTBT.
Bên Có ghi: – Các khoản phải thu NH khác.
– Số tiền chênh lệch phải trả trong TTBT
Số dư Có: – Thể hiện số tiền chênh lệch phải trả trong TTBT chưa thanh toán
Số dư Nợ: – Thể hiện số tiền chênh lệch phải trả trong TTBT chưa thanh toán.

Sau khi kết thúc việc thanh toán bù trừ TK này phải hết số dư.

Hạch toán chi tiết: Mở một tiểu khoản.

b. Chứng từ:

Trong nghiệp vụ TTBT sử dụng các loại chứng từ sau:

– Chứng từ gốc:

+ Giấy uỷ nhiệm chi (liên 3-4)
+ Giấy uỷ nhiệm thu (liên 3-4)
+ Các tờ séc (do khách hàng ở các NH thành viên khác phát hành)
+ Bảng kê nộp séc.

– Các loại bảng kê dùng làm căn cứ để hạch toán và TK TTBT:

+ Bảng kê chứng từ TTBT- mẫu số 12 (do NH thành viên đi lập)
+ Bảng kê thanh toán bù trừ-mẫu số 14 (do NH thành viên đi lập)
+ Bảng kê tổng hợp kết quả TTBT-mẫu số 15 (do NH chủ trì lập để gửi các NH thành viên phải trả, phải thu trong phiên thanh toán).
+ Bảng kiểm tra kết quả TTBT- mẫu số 16 (do NH chủ trì lập để kiểm tra kết quả TTBT trong phiên TTBT theo tổng số phải trả = tổng số phải thu).

Mẫu các bảng kê dùng trong TTBT

3. Quy trình kế toán TTBT khác hệ thống

3.1. Trình tự xử lý và hạch toán tại NH thành viên phát sinh nghiệp vụ

– Phân loại và sắp xếp chứng từ: Sau khi đã ghi Nợ hay Có vào các tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng mình, ngân hàng thành viên phát sinh nghiệp vụ sẽ phân loại chứng từ gửi đi các ngân hàng thành viên khác như sau:

+ Theo từng ngân hàng thành viên; và
+ Trong từng ngân hàng thành viên, chứng từ được phân thành chứng từ vế Nợ và chứng từ vế Có. Trong mỗi vế chứng từ có thể sắp xếp theo từng loại chứng từ.

Căn cứ vào việc sắp xếp trên đây để lập 2 liên Bảng kê chứng từ thanh toán bù trừ (mẫu số 12) theo vế Nợ – vế Có cho từng ngân hàng thành viên có liên quan và ký tên, đóng dấu trên các bảng kê. Bảng kê chứng từ TTBT vế Nợ kê các chứng từ thanh toán đã ghi Có tài khoản của khách hàng tại ngân hàng mình, nghĩa là số phải thu ở ngân hàng thành viên đối phương, ngược lại Bảng kê chứng từ TTBT vế Có kê các chứng từ thanh toán đã ghi Nợ tài khoản của khách hàng tại ngân hàng mình (Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi v.vv…) và chính là số phải trả cho từng ngân hàng thành viên khác. Các bảng kê này được sử dụng để hạch toán vào tài khoản TTBT tại ngân hàng thành viên phát sinh nghiệp vụ.

– Về hạch toán, ghi:

+ Đối với Bảng kê chứng từ TTBT vế Có (ghi Có tài khoản TTBT), ghi:

Nợ: TK tiền gửi khách hàng
Có: TK thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên

+ Đối với Bảng kê chứng từ TTBT vế Nợ (ghi Nợ tài khoản TTBT), ghi:

Nợ: TK thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên
Có: TK tiền gửi khách hàng.

– Về xử lý chứng từ:

+ 1 liên Bảng kê chứng từ TTBT làm chứng từ hạch toán TK thanh toán bù trừ
+ 1 liên Bảng kê chứng từ TTBT kèm các liên chứng từ gốc để giao cho các ngân hàng thành viên đối phương.
Sau khi hoàn thành việc xử lý chứng từ và hạch toán, sẽ căn cứ vào các Bảng kê chứng từ TTBT lập 2 liên Bảng TTBT (mẫu số 14). Bảng TTBT có liệt kê số phải thu, số phải trả (tức là tổng số tiền trên Bảng kê chứng từ TTBT), rút chênh lệch phải thu hoặc phải trả với từng ngân hàng thành viên đối phương; và phản ảnh số tổng cộng (với tất cả các ngân hàng thành viên đối phương) để xác định số thực phải thu về hoặc thực phải trả của riêng ngân hàng mình với các ngân hàng thành viên khác. Bảng này được sử dụng:

+ 1 liên lưu tại ngân hàng mình.
+ 1 liên chuyển giao cho ngân hàng chủ trì TTBT.

Theo giờ và địa điểm quy định, cán bộ làm công tác TTBT sẽ đưa các Bảng kê chứng từ TTBT kèm theo các chứng từ thanh toán, Bảng TTBT và Sổ giao nhận chứng từ đi giao dịch TTBT.

3.2. Xử lý và hạch toán ở ngân hàng chủ trì (NHNN)

– Căn cứ vào các Bảng TTBT do các ngân hàng thành viên chuyển giao, ngân hàng chủ trì phải lập 2 liên Bảng kết quả TTBT cho từng ngân hàng thành viên (mẫu số 15) và theo đó, lập Bảng tổng hợp kiểm tra kết quả TTBT (mẫu số 16). Cụ thể như sau:

+ Cách lập Bảng kết quả TTBT: để lập Bảng kết quả TTBT của từng ngân hàng thành viên, ngân hàng chủ trì phải lấy Bảng TTBT của ngân hàng thành viên đó làm gốc để đưa số liệu vào Bảng kết quả TTBT bằng cách, số phải thu đưa vào cột phải thu, số phải trả đưa vào cột phải trả, rút chênh lệch phải thu hay phải trả. Tiếp đó, lấy số liệu từ các Bảng TTBT của các ngân hàng thành viên khác có liên quan đến ngân hàng thành viên này để đưa vào các dòng tiếp theo của Bảng kết quả TTBT, theo cách chuyển ngược vế, tức là số phải thu của các ngân hàng thành viên khác đưa vào cột phải trả, số phải trả của các ngân hàng thành viên khác đưa vào cột phải thu và cũng rút chênh lệch phải thu hay phải trả. Như vậy, bảng này hợp nhất số liệu về kết quả TTBT của bản thân một ngân hàng thành viên với kết quả TTBT của các ngân hàng thành viên khác có liên quan, theo đó, phản ảnh đầy đủ kết quả TTBT của một ngân hàng thành viên.

+ Sau khi hoàn thành việc lập Bảng kết quả TTBT cho từng ngân hàng thành viên, sẽ căn cứ số liệu (số tổng cộng) trên bảng này để lập Bảng tổng hợp kiểm tra kết quả TTBT qua đó để kiểm tra tính chính xác của TTBT trong phiên, Bảng tổng hợp kiểm tra kết quả TTBT phải đảm bảo các cân đối:

. Tổng số phải thu bằng tổng số phải trả của các ngân hàng thành viên
. Tổng chênh lệch phải thu bằng tổng chênh lệch phải trả của các ngân hàng thành viên.

– Về hạch toán, ghi:

+ Thu từ các ngân hàng thành viên số chênh lệch phải trả, ghi:

Nợ: TK tiền gửi của các ngân hàng thành viên phải trả.
Có: TK thanh toán bù trừ của ngân hàng chủ trì

+ Sau đó trả cho các ngân hàng thành viên số chênh lệch phải thu, ghi:

Nợ: TK thanh toán bù trừ của ngân hàng chủ trì
Có: TK tiền gửi của ngân hàng thành viên được thu

Sau khi hạch toán xong, ngân hàng chủ trì gửi 1 liên Bảng kết quả TTBT cho ngân hàng thành viên liên quan để kiểm soát và hạch toán.

3.3. Xử lý và hạch toán tại các ngân hàng thành viên kết thúc nghiệp vụ:

– Về giao nhận và kiểm soát chứng từ TTBT:

+ Khi nhận trực tiếp các Bảng kê chứng từ TTBT kèm theo các chứng từ thanh toán của các ngân hàng thành viên đối phương, ngân hàng thành viên kết thúc nghiệp vụ phải kiểm tra đối chiếu số liệu trên bảng kê này với chứng từ thanh toán kèm theo, sau đó ký vào Sổ giao nhận chứng từ của ngân hàng thành viên đối phương.

+ Đối với Bảng kết quả TTBT nhận từ ngân hàng chủ trì phải tiến hành đối chiếu số phải thu, phải trả trên bảng này với các bảng kê chứng từ TTBT.

– Về hạch toán:

+ Đối với số chênh lệch được thanh toán trong TTBT. Căn cứ bảng kết quả TTBT (mẫu 15) của NH chủ trì giao để hạch toán:

. Nếu là chênh lệch được thu, ghi:

Nợ: TK Tiền gửi tại ngân hàng chủ trì
Có: TK thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên

. Nếu là chênh lệch phải trả, ghi:

Nợ: TK thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên
Có: TK tiền gửi tại ngân hàng chủ trì

+ Căn cứ vào bảng kê chứng từ TTBT (mẫu 12) do NHTV giao và các chứng từ thanh toán của khách hàng, hạch toán:

. Nếu là phải trả cho khách hàng, ghi:

Nợ: TK thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên
Có: TK tiền gửi của khách hàng

. Nếu là phải thu từ khách hàng, ghi:

Nợ: TK tiền gửi của khách hàng
Có: TK thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên

3.4. Điều chỉnh sai lầm trong TTBT:

– Các nguyên tắc điều chỉnh sai lầm trong TTBT:

+ Phải bảo đảm sự nhất trí số liệu giữa các ngân hàng tham gia TTBT;
+ Phải bảo đảm an toàn tài sản;
+ Khô ng được gây chậm trễ, phiền hà cho khách hàng.

– Các phương pháp điều chỉnh sai lầm: trong TTBT áp dụng các phương pháp điều chỉnh sai lầm thông dụng như:

+ Phương pháp gạch huỷ số sai, ghi lại số đúng;
+ Phương pháp hạch toán ngược vế;
+ Phương pháp bút toán đỏ: vận dụng khi phát hiện kê nhầm chứng từ thanh toán của ngân hàng thành viên này, sang ngân hàng thành viên khác.


Các từ khóa trọng tâm hoặc các thuật ngữ liên quan đến bài viết trên:
  • thanh toán bù trừ liên ngân hàng
  • lam bu tru nghiep vu ngan hang
  • ,