Kế toán tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài

1. Tài khoản sử dụng:

Theo quy chế quản lý ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước ở nước ngoài hiện nay thì Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước là đơn vị được phân công quản lý đối tượng này với việc giao dịch mua bán ngoại tệ, can thiệp thị trường ngoại tệ, đầu tư dưới dạng tiền gửi, chuyển đổi ngoại tệ, mua bán chứng từ ngoại tệ, ủy thác đầu tư nước ngoài, bảo toàn dự trữ ngoại hối Nhà nước, đáp ứng nhu cầu ngoại hối, sinh lời. Để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ trên, Sở giao dịch NHNN được mở các tài khoản sau tại các ngân hàng đại lý:

– Tài khoản thanh toán, tài khoản đầu tư qua đêm gọi chung là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn;
– Tài khoản lưu giữ chứng khoán;

* Nội dung, mục đích sử dụng các tài khoản này là:

+ Để tiếp nhận hoặc chi phí trong thanh toán vãng lai;
+ Để giao dịch vốn;
+ Để đầu tư trực tiếp;
+ Để đầu tư vào các giấy tờ có giá;
+ Để vay, trả nợ nước ngoài;
+ Để cho vay và thu hồi nợ nước ngoài.

Việc mở tài khoản ở nước nào, ngân hàng đại lý nào, cho mục đích gì đều phải xuất phát từ nhu cầu thực tế và phải đảm bảo an toàn tài sản tiền gửi thông qua sự lựa chọn ngân hàng đạt tiêu chuẩn quốc tế và phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn. Còn thủ tục mở tài khoản này thì tùy thuộc vào thông lệ quốc tế và sự ký kết thoả ước giữa ngân hàng nước ta và ngân hàng đại lý.

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước sử dụng các tài khoản sau để ghi chép kế toán:

* Kết cấu của các tài khoản tiền gửi ngoại tệ:

– Bên Nợ: Ghi giá trị ngoại tệ NHNN gửi ở nước ngoài
– Bên Có: Ghi giá trị ngoại tệ NHNN lấy ra
– Dư nợ: Phản ánh giá trị ngoại tệ NHNN đang gửi tại nước ngoài

* Kết cấu tài khoản “Thanh toán với ngân hàng nước ngoài”:

– Bên Nợ: Ghi giá trị ngoại tệ chi hộ NH nước ngoài; giá trị ngoại tệ NH nước ngoài thu hộ và thanh toán số chênh lệch ngoại tệ phải trả cho NH nước ngoài
– Bên Có: Ghi giá trị ngoại tệ thu hộ cho NH nước ngoài; số ngoại tệ NH nước ngoài chi hộ, thanh toán số chênh lệch ngoại tệ phải thu NH nước ngoài.
– Dư nợ: Phản ánh giá trị ngoại tệ chi hộ nhiều hơn thu hộ NH nước ngoài
– Dư có: Phản ánh giá trị ngoại tệ thu hộ nhiều hơn chi hộ NH nước ngoài

* Kết cấu tài khoản “Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán với tổ chức tín dụng ở nước ngoài”:

– Bên Nợ: Ghi giá trị ngoại tệ NHNN nhờ TCTD ở nước ngoài trích tài khoản tiền gửi của mình chuyển đổi ra ngoại tệ khác.
– Bên Có: Ghi giá trị ngoại tệ đã được TCTD ở nước ngoài trích tài khoản tiền gửi của NHNN chuyển đổi ra ngoại tệ khác.
– Dư nợ: Phản ánh giá trị ngoại tệ đang nhờ TCTD ở nước ngoài chuyển đổi ra ngoại tệ khác

2. Quy trình kế toán

2.1. Kế toán tiền gửi tại NH đại lý:

– Căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng đại lý ở nước ngoài gửi đến mà Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hạch toán vào tài khoản thích hợp:

Nợ TK 2011: Tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn
hoặc: Nợ TK 2012: Tiền gửi ngoại tệ có kỳ hạn
Có TK 2071: Thanh toán với ngân hàng ở nước ngoài và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế

2.2. Kế toán đổi ngoại tệ này lấy ngoại tệ khác:

– Khi nhờ ngân hàng nước ngoài trích tiền gửi ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước để chuyển đổi ra ngoại tệ khác, Sở Giao dịch hạch toán:

Nợ TK 2072: Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán với tổ chức tín dụng ở nước ngoài
Có TK 2011: Tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn (tiểu khoản ngoại tệ đưa đi đổi)

– Khi nhận được giấy báo của ngân hàng nước ngoài đã thực hiện việc chuyển đổi ra ngoại tệ khác, Sở Giao dịch hạch toán:

Nợ TK 2011: Tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn (tiểu khoản ngoại tệ nhận về)
Có TK 4811: Mua bán ngoại tệ thuộc Quỹ điều hòa ngoại tệ

Đồng thời thanh toán số ngoại tệ chi ra để chuyển đổi:

Nợ TK 4811: Mua bán ngoại tệ thuộc Quỹ điều hòa ngoại tệ
Có TK 2072: Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán với Tổ chức tín dụng ở nước ngoài