Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.  Phương pháp tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm những chi phí có liên quan đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được tập hợp vào bên Nợ của các TK 621, 622, 623 và 627. Để tính được giá thành sản phẩm cho từng đối tượng, kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí đối với các chi phí đã tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng, còn đối với các chi phí không thể tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng, kế toán phải tính phân bổ các chi phí này cho từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp.

1.1  Tổng hợp chi phí

Để có số liệu để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí cho từng đối tượng, kế toán phải tổng hợp các chi phí đã tập hợp được.

Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bằng cách tổng hợp các chi phí đã tập hợp bên Nợ của TK621.

Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp bằng cách tổng hợp các chi phí đã tập hợp bên Nợ của TK622.

Tổng hợp chi phí sản xuất chung bằng cách tổng hợp các chi phí đã tập hợp bên Nợ của TK627.

Trước khi kết chuyển hoặc phâ bổ chi phí phải loại ra các khoản làm giảm chi phí trong giá thành như giá trị vật liệu sử dụng không hết ngày cuối tháng làm giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, giá trị vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng, dụng cụ đã xuất dùng, ngày cuối tháng sử dụng không hết làm giảm chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:

Nợ TK152, 153

Có TK621, 623, 627

(Nguồn: Võ Văn Nhị. 2005. Kế toán tài chính)

1. 2. Phân bổ chi phí

–   Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công:

Chi phí sử dụng máy thi công được phân bổ cho các đối tượng xây lắp theo phương pháp thích hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lượng phục vụ thực tế.

+ Trường hợp các chi phí sử dụng máy được theo dõi riêng cho từng loại máy. Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng như sau:

+ Trường hợp không theo dõi tập hợp chi phí cho từng loại máy riêng biệt, phải xác định ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi. Hệ số quy đổi thường được xác định căn cứ vào đơn giá kế hoạch. Giá kế hoạch của 1 ca máy thấp nhất được lấy làm ca máy chuẩn. Xác định hệ số quy đổi H như sau:

Sau đó căn cứ vào hệ số quy đổi và số ca máy đã thực hiện của từng loại máy để quy đổi thành số ca máy chuẩn.

Tính phân bổ chi phí sử dụng máy cho từng đối tượng theo số ca máy tiêu chuẩn:

(Nguồn: Võ Văn Nhị. 2005. Kế toán tài chính)

–  Phân bổ chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng công trường, hoặc đội thi công và tính phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo phương pháp thích hợp. Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí sản xuất chung thường được sử dụng có thể là: phân bổ theo chi phí sản xuất chung định mức, phân bổ theo giờ công sản xuất kinh doanh định mức hoặc thực tế, phân bổ theo ca máy thi công, phân bổ theo chi phí nhân công, phân bổ theo chi phí trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp).

2.  Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.1Tài khoản kế toán sử dụng

Để tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp, kế toán sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau: Bên Nợ:

–   Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình, hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ.

–   Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm công nghiệp và dịch vụ, lao vụ khác.

–   Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.

Bên Có:

–  Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao (từng phần, hoặc toàn bộ, hoặc nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ).

–   Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán.

–   Chi phí thực tế của khối lượng lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng.

–  Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.

–   Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hòng không sửa chữa được.

–  Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho. Số dư bên Nợ:

–   Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ (sản xuất xây lắp, công nghiệp, dịch vụ).

–   Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.

TK 154 có 4 tài khoản cấp 2:

+ TK 1541 – Xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ (kế cả của nhà thầu phụ chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán).

+ TK 1542 – Sản phẩm khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (các thành phẩm, cấu kiện xây lắp…).

+ TK1543 – Dịch vụ: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ.

+ TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ.

Sản phẩm xây lắp không phải làm thủ tục nhập kho mà chỉ làm thủ tục nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng. Tuy nhiên, trong trường hợp sản phẩm xây lắp đã hoàn thành nhưng chờ tiêu thụ như xây nhà để bán hoặc sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao, thì cũng được coi là sản phẩm được nhập kho thành phẩm (TK155 – Thành phẩm)

2.2 Phương pháp hạch toán

–  Căn cứ vào kết quả Bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi: Nợ TK154 (1541) – chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Có TK621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

–   Căn cứ vào kết quả Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (kế cả chi phí nhân công thuê ngoài) cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK154 (1541) – chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Có TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp

–  Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí thực tế ca máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK154 (1541) – chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Có TK623 – Chi phí sử dụng máy thi công

–  Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK154 (1541) – chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Có TK627 – Chi phí sản xuất chung

*) Chú ý: Chi phí chung được tập hợp bên Nợ TK1541 – Xây lắp chỉ bao gồm chi phí chung phát sinh ở đội nhận thầu hoặc công trường xây lắp. Còn chi phí quản lý doanh nghiệp xây lắp (là một bộ phận của chi phí chung) được tập hợp bên Nợ TK642 – Chi phí quan lý doanh nghiệp. Chi phí này sẽ được kết chuyển vào bên Nợ TK911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh và tham gia vào giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp hoàn thành và bán ra trong kỳ.

–   Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hoàn thành đưa đi tiêu thụ (bàn giao từng phần hoặc toàn bộ cho Ban quản lý dự án – bên A):

+ Trường hợp tiêu thụ, bàn giao cho bên A, ghi: Nợ TK632 – Giá vốn hàng bán

Có TK154 (1541 – Xây lắp)

+ Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ (xây dựng nhà để bán…) hoặc sản phẩm xây lắp hoàn thành nhưng chưa bàn giao, ghi:

Nợ TK155 – Thành phẩm

Có TK154 (1541 – Xây lắp)

– Đối với giá trị xây lắp giao cho nhà thầu phụ thực hiện:

+ Căn cứ vào giá trị của khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK154 (1541 – Xây lắp) (mở 1 thẻ theo dõi riêng) Nợ TK133 (1331) – nếu được khấu từ thuế GTGT

Có TK111, 112, 331

+ Khi khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ thực hiện được xác định là tiêu thụ, ghi: Nợ TK632 – Giá vốn hàng bán

Có TK154 (1541 – Xây lắp): giá trị khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ thực hiện

+ Đối với giá trị của khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao đựơc xác định là tiêu thụ ngay trong kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK632 – Giá vốn hàng bán

Nợ TK133 (1331) – nếu được khấu từ thuế GTGT Có TK111, 112, 331

– Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện giao khoán khối lượng xây lắp, tư vấn, thiết kế cho các xí nghiệp hoặc đội, công trường xây dựng trực thuộc được phân cấp quản lý tài chính và tổ chức bộ máy kế toán riêng (gọi là đơn vị nhận khoán nội bộ):

+ Ở đơn vị cấp trên:

Để hạch toán quá trình giao khoán và nhận sản phẩm xấy lắp giao khoán hoàn thành, kế toán sử dụng TK1362 – Phải thu về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ. Tài khoản này phản ánh toàn bộ giá trị tạm ứng về vật tư, vốn bằng tiền, khấu hao TSCĐ… cho các đơn vị cấp dưới để thực hiện khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ; và giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành nhận bàn giao của các đơn vị nhận khoán.

Đơn vị cấp trên có thể giao khoán cho các đơn vị cấp dưới toàn bộ giá trị của công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp; hoặc chỉ giao khoán phần chi phí nhan công của giá trị khối lượng xây lắp.

Trường hợp đơn vị nhận khoán không được phân cấp hạch toán kế toán riêng để theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng khoán nội bộ, đơn vị cấp trên không sử dụng TK1362 – Phải thu về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ, mà sử dụng TK141 – Tạm ứng để theo dõi về tạm ứng và thanh quyết toán giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán cho đơn vị nội bộ.

*   Khi doanh nghiệp tạm ứng cho đơn vị cấp dưới để thực hiện giá trị khối lượng xây lắp nhận giao khoán, căn cứ hợp đồng giao khoán nội bộ và các chứng từ có liên quan, ghi:

Nợ TK136 (1362 – Phải thu về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ) Có các TK 111, 112, 152, 153, 311, 141, 214…

*  Định kỳ hoặc khi thanh toán hợp đồng gia khoán nội bộ, đơn vị cấp trên nhận khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao của đơn vị nhận khoán. Căn cứ vào giá trị khối lượng xây lắp khoán nội bộ (bảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành, phiếu giá công trình) và các chứng từ khác có liên quan, ghi:

Nợ TK154 (1541 – Xây lắp)

Có TK136 (1362 – Phải thu về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ)

*  Khi thanh toán cho đơn vị nội bộ, căn cứ biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán nội bộ và các chứng từ có liên quan, ghi:

Nợ TK136 (1362 – Phải thu về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ): Phần giá trị còn lại phải thanh toán

Có các TK 111, 112, 152, 153, 336…

+ Ở đơn vị cấp dưới:

Kế toán sử dụng TK 3362 – Phải trả về giá trị khối lượng xây lắp nội bộ để phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyết toán giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị cấp trên giao khoán.

*   Khi nhận tạm ứng về vốn bằng tiền, vật tư, khấu hao TSCĐ, các chi phí chi hộ của cấp trên, đơn vị nhận khoán ghi:

Nợ TK111, 112 (chuyên chi), 152, 153, 627, 642… (đối với các khoản chi hộ) Có TK336 (3362 – Phải trả về giá trị khối lượng xây lắp nội bộ)

*  Khi bàn giao hoặc quyết toán về khối lượng xây lắp nhận khoán với đơn vị giao khoán, ghi:

Nợ TK336 (3362 – Phải trả về giá trị khối lượng xây lắp nội bộ) Có TK154 (1541- Xây lắp)

–   Trường hợp đơn vị nhận khoán và giao khoán xây lắp áp dụng phương thức quản lý tài chính ghi nhận việc cung cấp sản phẩm lẫn nhau vào TK512 – Doanh thu nội bộ như các bộ phận hạch toán độc lập:

+ Ở đơn vị giao khoán:

Khi nhận sản phẩm, dịch vụ, lao vụ nội bộ của đơn vị nhận khoán bàn giao, ghi: Nợ TK154 (1541 – Xây lắp)

Nợ TK621, 627: Nếu giao khoán một phần Nợ TK133 (1331): Nếu được khấu trừ thuế

Có TK136 (1362 – Phải thu về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ)

+ Ở đơn vị nhận khoán:

*  Khi giao sản phẩm, dịch vụ cho đơn vị giao khoán, ghi:

Nợ TK336 (3362 – Phải trả về giá trị khối lượng xây lắp nội bộ)

Có TK512 (5122 – Doanh thu bán các thành phẩm xây lắp hoàn thành) Có TK333 (3331)

*  Đồng thời ghi: Nợ TK632

Có TK154 (1541 – Xây lắp)