Kết quả nghiên cứu định tính

Sau khi phỏng vấn tay đôi các chuyên gia, nghiên cứu tiến hành tổng hợp lại kết quả nghiên cứu định tính , cụ thể các kết quả từ chi tiết đến tổng hợp về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được trình bày sau đây:

(1) Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội , lợi ích kinh doanh, lãnh đạo và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nghiên cứu sau khi phỏng vấn các chuyên gia riêng lẻ và sau khi tổng hợp lại các ý kiến đóng góp của các chuyên gia thì tổng hợp lại các chuyên gia đều có chung ý kiến như sau:

Đối với ngắn hạn, việc thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ dẫn đến tác động gia tăng đối với chi phí hoạt động của doanh nghiệp, do đó tác động ngược chiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Đối với dài hạn, mối quan hệ này có thể là dương, đồng nghĩa với việc nếu doanh nghiệp gia tăng các hoạt động đối với các bên liên quan sẽ dẫn đến lợi ích của doanh nghiệp được gia tăng do các bên liên quan mang lại, cụ thể đó là: danh tiếng của doanh nghiệp được gia tăng, khả năng tiếp cận vốn dễ dàng hơn và tạo được lòng trung thành cho khách hàng và nhân viên của doanh nghiệp.

Lãnh đạo chuyển đổi là động lực để doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội, từ đó tác động đến lợi ích kinh doanh và dẫn đến gia tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

(2) Kết quả nghiên cứu khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Nghiên cứu đã hỏi các chuyên gia về việc đo lường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp khi tiếp cận theo hướng đánh giá các hành vi của doanh nghiệp đối với các bên liên quan, các chuyên gia hoàn toàn đồng ý với việc đánh giá hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thông qua việc đánh giá các hoạt động này trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong hành vi đối với các bên liên quan,  cụ thể đó là các bên liên quan:

  • Môi trường: Giảm thiểu rác thải, các vấn đề về tái chế nguyên liệu, phế liệu; Giảm thiểu khâu đóng gói; Hạn chế ô nhiễm môi trường bằng các biện pháp xử lý rác, nước thải, khí tiếng ồn; Sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu thân thiện với môi trường; Tiết kiệm điện, nước và tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất kinh doanh; Xem xét các hoạt động đến môi trường khi phát triển sản phẩm mới, dịch vụ mới.
  • Khách hàng: Tiếp nhận và giải quyết những khiếu nại của khách hàng thỏa đáng và nhanh chóng; Tiêu chí chất lượng được đảm bảo trong sản xuất và cung ứng dịch vụ; Cung cấp thông tin rõ ràng, chính xác về sản phẩm (dán nhãn) và dịch vụ; Nâng cao khả năng tiếp cận của khách hàng với sản phẩm, dịch vụ (người tàn tật, vùng sâu vùng xa,…); Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Nhà cung ứng: Thanh toán đúng hạn hợp đồng với nhà cung cấp; Thực hiện chính sách mua hàng công bằng đối với các nhà cung cấp; Cung cấp yêu cầu đặc điểm kỹ thuật, thông tin rõ ràng về sản phẩm, dịch vụ cho nhà cung cấp
  • Nhân viên: Khuyến khích người lao động phát triển kỹ năng và nghề nghiệp lâu dài thông qua đánh giá, đào tạo; Chống phân biệt đối xử trong tuyển dụng, đào tạo, thăng tiến, lương, thưởng; Tạo môi trường làm việc an toàn và chăm sóc sức khỏe cho người lao động (ngăn ngừa tai nạn lao động, nhà vệ sinh sạch sẽ, bảo hiểm,…); Mức lương của DN so với mức lương trung bình của khu vực kinh tế DN tham gia; Chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động (thể thao, văn nghệ, du lịch,…)
    • Cộng đồng: Quyên góp làm từ thiện (tiền, hiện vật, thời gian, sức lao động,…); Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương, đặc biệt là người khuyết tật; Thiết lập mối quan hệ tốt và minh bạch với chính quyền địa phương; Ưu tiên sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ (nhà cung cấp địa phương).

(3) Kết quả nghiên cứu hiệu quả hoạt động, lợi ích kinh doanh và lãnh đạo

Kết quả nghiên cứu lợi ích kinh doanh

Lợi ích kinh doanh là khái niệm rộng. Khi nghiên cứu đã hỏi các chuyên gia về việc tác động của trách nhiệm xã hội đến các bên liên quan, các chuyên gia cho rằng việc doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội đối với các bên liên quan nếu ngày càng gia tăng sẽ làm gia tăng lợi ích của các bên liên quan. Cũng chính các bên liên quan sẽ tắc động đến doanh nghiệp để gia tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Như vậy lợi ích kinh doanh được các chuyên gia cho rằng nên cần đánh giá với các doanh nghiệp vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long là: Danh tiếng của doanh nghiệp, Sự trung thành của khách hàng, sự trung thành của nhân viên  và khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp. Nghiên cứu lại tiếp tục hỏi sâu hơn vào các nội dung chi tiết đến các bên liên quan và tổng hơn được các góp ý cho các khái niệm cần đo lường của các bên liên quan.

  • Danh tiếng: Khả năng các DN khác trong cùng lĩnh vực sẽ công nhận DN thực hiện tốt trách nhiệm với xã hội và có giá trị đầu tư dài hạn; Khả năng nhân viên sẽ công nhận DN thực hiện tốt trách nhiệm với xã hội (gồm trách nhiệm với môi trường, khách hàng, nhân viên, cộng đồng); Khả năng khách hàng sẽ công nhận DN thực hiện tốt trách nhiệm với xã hội.
  • Lòng trung thành của khách hàng: Doanh thu của doanh nghiệp; Dễ dàng giữ chân khách hàng hiện tại; Lượng khách hàng trung thành của doanh nghiệp (KH có thái độ tích cực với DN, giới thiệu DN với người khác, mua hàng lặp lại)
  • Lòng trung thành của nhân viên: Doanh nghiệp dễ dàng thu hút nhân viên mới khi có nhu cầu; Sự gắn bó lâu dài với doanh nghiệp của nhân viên; Sự hài lòng về công việc của nhân viên; Động lực làm việc của nhân viên (nhiệt tình, trách nhiệm, làm việc hiệu quả).
  • Khả năng tiếp cận vốn: DN dễ dàng nhận được vốn từ các ngân hàng và các tổ chức cho vay khác; DN dễ dàng nhận được vốn từ các nhà đầu tư

Kết quả nghiên cứu lành đạo:

Về những nhân tố được đo lường trong khái niệm lãnh đạo, sau khi thảo luận liệt kê những nhân tố tiền đề tạo nên lãnh đạo chuyển đổi, các chuyên gia đã xem xét, đánh giá và lựa chọn các nhân tố đo lường khái niệm lãnh đạo phù hợp với khu vực nghiên cứu Đồng Bằng Sông Cửu Long và đặc biệt đó là sự phù hợp khi nghiên cứu vai trò của lãnh đạo trong mối quan hệ với việc thực hiện trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Các nhân tố của lãnh đạo chuyển đổi đó là: Lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng tầm nhìn mang tính đạo đức; Lãnh đạo thường giải quyết vấn đề với cấp dưới theo cách thuyết phục hợp lý; Lãnh đạo quan tâm đến con người và mối quan hệ trong tổ chức; Lãnh đạo thường xuyên cho nhân viên đóng góp ý kiến và vận dụng nội quy doanh nghiệp linh hoạt; Lãnh đạo hiểu được sự thay đổi (bộ mặt doanh nghiệp,…) là cần thiết; Lãnh đạo thường giữ vững quan điểm và luôn định hướng trước kết quả công việc; Kỹ năng giải quyết vấn đề của nhà lãnh đạo (tự tin, chủ động, kinh nghiệm, khả năng cảm nhận,…)

Kết quả nghiên cứu hiệu quả hoạt động:

Trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, trong chương 2 nghiên cứu đã thống kê được việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá thông qua nhiều yếu tố tố, qua phần thảo luận với các chuyên gia nghiên cứu đã thống nhất các ý kiến của chuyên gia đồng ý với các chỉ tiêu tài chính: ROA, ROE, ROS.

Hiệu quả hoạt động: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản.