Khái niệm ngân hàng, hoạt động ngân hàng

 

Khái niệm ngân hàng và hoạt động ngân hàng xuất hiện trong một giai đoạn lịch sử nhất định, khi tiền tệ đã ra đời và nền kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ. Khái niệm ngân hàng và hoạt động ngân hàng chịu sự tác động bởi những biến đổi về kinh tế xã hội, tập quán và pháp luật của quốc gia trong từng giai đoạn nhất định. Cho nên, quan niệm về ngân hàng, hoạt động ngân hàng cũng rất đa dạng.

Trong tài liệu nghiên cứu và văn bản pháp luật của nhiều nước, khái niệm ngân hàng thường được dùng để chỉ hoạt động kinh doanh ngân hàng. Do vậy, các đạo luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh ngân hàng của nhiều quốc gia hầu như đều có điều luật ghi nhận những hoạt động được xem là hoạt động kinh doanh ngân hàng. Ở một số nước, pháp luật không đưa ra định nghĩa tổng quát về hoạt động ngân hàng mà liệt kê các hoạt động được pháp luật thừa nhận là hoạt động ngân hàng.[1]

Ở Việt Nam, khái niệm hoạt động ngân hàng được dùng để chỉ các hoạt động kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền gửi này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.[2] Theo đó, ngân hàng được ghi nhận là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện các hoạt động ngân hàng và những hoạt động kinh doanh khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng.[3] Như vậy, theo cách hiểu của các nhà làm luật, ngân hàng là một định chế tài chính, một tổ chức trung gian tài chính gắn liền với hoạt động kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng.

Từ khái niệm ngân hàng nói chung, theo mô hình ngân hàng hai cấp hiện hành mà hầu hết các nước đang áp dụng, khái niệm ngân hàng được phân biệt thành khái niệm ngân hàng trung ương và ngân hàng trung gian (các chương tiếp theo sẽ trình bày cụ thể hơn).


[1] Đạo luật về ngành luật tín dụng của Cộng hoà Liên bang Đức 1992; Luật Ngân hàng Ba Lan 1989; Luật các tổ chức tài chính và ngân hàng của Malaysia 1989; Giáo trình Luật Ngân hàng, Đại học Luật Hà Nội, 2006, tr8

[2] Điều 1 Luật Ngân hàng nhà nước Vịêt Nam 1997 (sửa đổi, bổ sung 2003)

[3] Điều 1 Luật Các Tổ chức tín dụng 1997 (sửa đổi bổ sung 2003)