Khung pháp lý của Việt Nam về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  là một trong nội dung cơ bản của tổ chức kế toán. Hiện nay, có nhiều văn bản pháp quy quy định về tổ chức kế toán nói chung và tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  nói riêng bao gồm các cấp độ pháp lý được Nhà Nước quy định để chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn và kiểm soát các hoạt động của nền kinh tế. Theo thứ tự cấp độ các văn bản quản lý chi phối tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  ở các doanh nghiệp bao gồm: Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn điều chỉnh, bổ xung về tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp.

Luật Kế toán là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất, được Quốc Hội ban hành ngày 20/11/ 2015. Nội dung của Luật Kế toán bao gồm những vấn đề chung nhất làm cơ sở xây dựng chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Luật Kế toán chi phối đến toàn bộ hoạt động kế toán về mặt nội dung tổ chức cũng như thực hiện kế toán tại các đơn vị, về tổ chức kế toán nói chung và tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, Luật Kế toán đã đưa ra quy định chung về tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán tại đơn vị, đồng thời Luật Kế toán quy định về nội dung kế toán làm cơ sở cho các đơn vị vận dụng vào tổ chức kế toán theo từng nội dung công việc đơn vị mình như tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán.

Sau Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán Việt Nam là những quy định hướng dẫn các nguyên tắc, nội dung, phương pháp kế toán cơ bản, làm cơ sở lập báo cáo tài chính nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp lý, khách quan về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, có chuẩn mực liên hướng dẫn trực tiếp quá trình thu thập, hệ thống hóa, xử lý và cung cấp thông tin kế quán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm như: Chuẩn mực chung (Cung cấp khái niệm chung về chi phí ); Hàng tồn kho, Tài sản cố định hữu hình, vô hình, Thuê tài sản, Chi phí đi vay (Hướng dẫn ghi nhận các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất làm cơ sở kế toán ghi nhận chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm); Trình bày báo cáo tài chính, Báo cáo giữa niên độ, Báo cáo bộ phận (Hướng dẫn cung cấp thông tin chi phí sản xuất và gia thành thành sản phẩm cho các nhà quản trị)

Để cụ thể hoá các hướng dẫn cho doanh nghiệp, Bộ Tài chính đã ban hành các thông tư kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp, bao gồm thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thông tư kế toán hướng dẫn doanh nghiệp nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp. Trong phạm vi tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính thành sản phẩm thông tư kế toán đưa ra hướng dẫn từ khâu thu thập, xử lý đến cung cấp thông tin. Đối với quá trình thu thập thông tin kế toán chi phí sản xuất, thông tư kế toán đưa ra quy định chung chứng từ sử dụng, doanh nghiệp tự xây dựng mẫu chứng từ chi phí sản xuất phù hợp đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị, chứng từ có thể được xây dựng riêng cho kế toán tài chính, kế toán quản trị hoặc dùng chung cho hai loại hình kế toán trên. Bên cạnh đó thông tư hướng dẫn quá trình xử lý thông tin chi phí sản xuất và giá thành qua các tài khoản, sổ sách kế toán nhằm ghi nhận và lưu giữ thông tin.

Tùy theo yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin của từng doanh nghiệp thì các tài khoản được mở tổng hợp hoặc chi tiết phù hợp yêu cầu của đơn vị. Để cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng, thông tư đưa ra hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng có như cầu sử dụng thông tin. Về cơ bản, thông tư kế toán đưa hướng dẫn kế toán chung, coi trọng bản chất nghiệp vụ kế toán hơn hình thức, tăng tính chủ động cho doanh nghiệp trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin.

Bộ Tài chính ban hành thông tư 53/2006/TT-BTC ban hành ngày 12/6/2006 hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp, về mặt cơ bản thông tư 53/2006/TT-BTC giúp doanh nghiệp tiến hành tổ chức bộ máy kế toán quản trị cũng như thực hiện thu thập, xử lý cung cấp thông tin cho các nhà quản trị được hiệu quả hơn, đặc biệt là tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm như: xây dựng hệ thống định mức, dự toán; kế toán quản trị các yếu tố sản xuất, kế toán quản trị chi phí…

Tóm lại, thực tiễn tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chịu sự chi phối của nhiều văn bản khác nhau, các văn bản này được ban hành bởi các cơ quan quản lý Nhà nước, điều này tạo diều kiện giúp các doanh nghiệp tổ chức kế toán đạt hiệu quả cao hơn.