Lãi suất là gì?

Lãi suất là tỷ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng tiền mà họ vay từ một người cho vay.

Khi sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào, người vay cũng phải trả thêm một phần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu. Tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm này so với phần vốn vay ban đầu được gọi là lãi suất. Lãi suất là giá mà người vay phải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu.

Lãi suất đơn

Là lãi suất tính một lần trên số vốn gốc cho suốt kỳ hạn vay.
Công thức: L = V0 x i x n
Trong đó:

V0: Vốn gốc
i: lãi suất
n: số thời kỳ gửi vốn
Thời kỳ gửi vốn phải tương đương với thời kỳ của lãi suất.

Lãi suất thực tế

Là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát. Hay nói cách khác là lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát.

Lãi suất cơ bản

Là lãi suất được các ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ấn định mức lãi suất kinh doanh của mình. Lãi suất cơ bản là lãi suất thấp nhất được các ngân hàng thương mại chủ lực áp dụng đối với các khoản vay dành cho các doanh nghiệp là khách hàng lớn, độ tín nhiệm cao. Lãi suất này được quyết định bởi Ngân hàng Trung Ương.

Lãi suất liên ngân hàng

Là lãi suất các ngân hàng áp dụng cho nhau khi cho vay trên thị trường liên ngân hàng.

Lãi suất chiết khấu

Áp dụng khi ngân hàng thương mại cho khách hàng vay dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán và thỏa mãn các điều kiện chiết khấu theo qui định. Nó được tính bằng tỷ lệ % trên mệnh giá của giấy tờ có giá và được khấu trừ ngay khi ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng.

 Lãi suất tiền gửi

Được áp dụng để tính lãi phải trả cho người gửi tiền. Lãi suất tiền gửi có nhiều mức khác nhau phụ thuộc vào thời hạn, qui mô tiền gửi.

Lãi suất cố định

Là lãi suất được cố định trong suốt thời hạn vay.

Lãi suất hoàn vốn

Là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của tiền thu nhập nhận được trong tương lai từ một khoản đầu tư với giá trị hôm nay của khoản đầu tư đó. Ví dụ: 1/1/2010: Khách hàng A mua 1 trái phiếu mệnh giá 1000đ với giá mua là 800đ, thời hạn 2 năm.

Giá trị hiện tại của khoản đầu tư là 800đ

Tiền thu nhập nhận được trong tương lai (1/1/2012) là 1000đ

Lãi suất hoàn vốn là i

Ta có phương trình: 800 = 1000/(1+i)2. Tính ra i = 11,8%

 Lãi suất danh nghĩa

Là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.

Lãi suất tái chiết khấu

Áp dụng khi ngân hàng Trung ương tái cấp vốn cho các ngân hàng dưới hình thức chiết khấu lại các giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán của ngân hàng. Lãi suất này do NHTƯ ấn định căn cứ vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và chiều hướng biến động lãi suất trên thị trường tiền tệ.

Lãi suất tiền vay

Được áp dụng để tính lãi tiền vay mà khách hàng phải trả cho ngân hàng. Lãi suất tiền vay có sự phân biệt giữa các khoản vay với thời hạn khác nhau, mức rủi ro khác nhau.

Lãi suất thả nổi

Lãi suất thả nổi là lãi suất có thể thay đổi theo lãi suất tham chiếu hoặc theo chỉ số lạm phát, nó không cố định trong suốt thời hạn vay.

Lãi suất kép

Là mức lãi suất có tính đến giá trị đầu tư lại của lợi tức thu được trong thời hạn sử dụng tiền vay. Lãi của kỳ trước được nhập vào gốc để tính lãi cho kỳ sau
Công thức: V = V0 x (1 + i)n
Trong đó:

V: số tiền thu được theo lãi gộp sau n kỳ.
V0: Số tiền gốc ban đầu
Lãi suất kép = (1 + i)n – 1.