Một số giải pháp đầu tư phát triển thủy lợi trong thời gian tới

Qua nghiên xem xét tình hình đầu tư phát triển thủy lợi ở nước ta, thấy đầu tư phát triển thủy lợi ảnh hưởng tốt tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và tăng trưởng nông nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn tồn tại một số tình trạng bất cập trong công tác đầu tư phát triển thủy lợi. Sau đây là một số giải pháp đầu tư  phát triển thủy lợi nhằm khắc phục những mặt hạn chế đó.

4.2.3.1 Đầu tư một cách tập trung và xây dựng hoàn chỉnh từng hệ thống thuỷ lợi

- Xây dựng kế hoạch đầu tư: Cần xét duyệt các quy hoạch để lập danh mục công trình và thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng; Xây dựng kế hoạch đầu tư  phải xây dựng có trọng tâm, trọng điểm cho từng kế hoạch 5 năm và từng năm, đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của cả nước và từng vùng, từng thời kỳ.

- Tập trung đầu tư cho các hệ thống thuỷ lợi hiện có, gồm nâng cấp, hiện đại hoá công trình đầu mối, kênh mương, lắp đặt thiết bị điều khiển vận hành hiện đại để sớm phát huy năng lực thiết kế ban đầu và nâng cao thêm năng lực phục vụ.

- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh từng hệ thống: đối với từng hệ thống thuỷ lợi mới cần đầu tư dứt điểm, hoàn chỉnh từ đầu mối đến đường dẫn để sớm phát huy hết năng lực thiết kế, tránh lãng phí.

- Khai thác tiềm năng của các công trình thuỷ lợi tạo nguồn thu cho phát triển ngành: Đầu tư xây dựng các hệ thống thuỷ lợi mới ngoài đảm bảo ổn định và phục vụ có hiệu quả cần chú trọng cả tính đa năng, thẩm mỹ, tạo mặt bằng và cảnh quan để có thể tạo nguồn thu cho duy tu, quản lý vận hành công trình và phát triển ngành Thuỷ lợi.

- Cần lồng ghép các chương trình phát triển nông – lâm nghiệp- nông thôn vào chương trình đầu tư phát triển thuỷ lợi và phòng chống thiên tai.

4.2.3.2 Giải pháp huy động vốn

Phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch-Đầu tư và các Bộ, Ngành liên quan xây dựng cơ chế huy động vốn phù hợp với xu hướng phát triển và có hiệu quả nhằm huy động được mọi nguồn, từ nguồn vốn Ngân sách đến các nguồn vốn vay nước ngoài, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước và của nhân dân ở các vùng hưởng lợi.

4.2.3.3 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Tiến tới xã hội hóa công tác thủy lợi và quản lý tài nguyên nước theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, phát huy nội lực và sức mạnh của toàn xã hội, đồng thời khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức cộng đồng tham gia quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi, tham gia công tác xây dựng và bảo vệ các công trình thủy lợi.

4.2.3.4 Tăng cường công tác tổ chức và quản lý thuỷ lợi

- Tăng cường công tác quy hoạch phát triển thuỷ lợi: Phối hợp với các Bộ, Ngành để bổ sung, hoàn chỉnh quy hoạch phát triển thuỷ lợi các lưu vực sông, các vùng kinh tế, đáp ứng được nhu cầu nước cho các ngành kinh tế xã hội phát triển bền vững.

- Xây dựng văn bản pháp lý: Phối hợp với các Bộ xây dựng hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật pháp luật về nguồn nước và thuỷ lợi, gồm: Các thông tư liên Bộ, các quyết định của Bộ NN-PTNT về các quy trình, quy phạm; Thanh tra chuyên ngành về nước và công trình thuỷ lợi; Văn bản pháp quy (Nghị định) về giá nước; Các quy định cấp phép thải nước vào các hệ thống thuỷ lợi. Xây dựng chương trình phổ biến pháp luật về nguồn nước và công trình thủy lợi.

       – Hoàn thiện chính sách về nước, gồm: chính sách đầu tư cho xây dựng, nâng cấp công trình, huy động các nguồn vốn; Chính sách tài chính về nước; Chính sách ưu  tiên cộng đồng; Chính sách xã hội hoá về thủy lợi; Chính sách khuyến khích phát triển khoa học công nghệ trong Ngành.

4.2.3.5 Đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ thuỷ lợi:

- Tài nguyên nước và bảo vệ môi trường: Ứng dụng công nghệ và các phần mềm tính toán tiên tiến trong điều tra, khảo sát, đánh giá nguồn nước, dự báo nhu cầu nước và cân bằng nước, điều tiết dòng chảy, khai thác thuỷ năng…

- Thuỷ nông cải tạo đất: Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật hợp lý, tiên tiến để khai thác hiệu quả nguồn nước ở vùng núi cao, vùng ven biển; Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn ở vùng núi, trung du, Tây nguyên…

– Chỉnh trị sông, phòng chống lũ lụt giảm nhẹ thiên tai: Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ và các phần mềm tính toán điều tiết lũ, nhận dạng lũ, lập quy trình vận hành các hồ chứa lớn lợi dụng tổng hợp; Nghiên cứu diễn biến bồi xói lòng sông; Nghiên cứu các giải pháp thích hợp kiểm soát lũ ở ĐBSCL, giảm nhẹ thiên tai lũ lụt ở miền Trung; Dự báo các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét và tìm giải pháp bảo vệ dân cư và sản xuất.

- Thiết kế, xây dựng và tu sửa, nâng cấp công trình: Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm tính toán và xử lý, các trang thiết bị hiện đại trong khảo sát, thiết kế; Hoàn thiện và áp dụng rộng các kiểu loại công trình đã được thử nghiệm thành công; Ứng dụng công nghệ, kết cấu và vật liệu mới.

- Thiết bị cơ khí thuỷ lợi: Nghiên cứu chế tạo, lắp đặt các loại bơm đa dạng;  Ứng dụng các thiết bị tiên tiến, hiện đại nạo vét kênh rạch; Lắp đặt các hệ thống đo nước, vận hành tự động các hệ thống thuỷ nông từ xa; Chế tạo các loại tuốc bin và thiết bị thuỷ điện nhỏ.

- Quản lý thuỷ lợi: Xây dựng luận cứ khoa học cho việc đổi mới cơ chế và phương thức quản lý, hoàn chỉnh các chính sách về thuỷ lợi và quản lý nguồn nước.

4.2.3.6 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực

– Phát triển các ngành đào tạo mới, cải tiến nội dung chương trình đào tạo.

– Đào tạo có sự cân đối, hợp lý về cơ cấu giữa cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý và công nhân lành nghề.

– Đào tạo theo nhiều hình thức: đào tạo lại, đào tạo trên đại học, sau đại học, chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ thực thi quy hoạch ở các địa phương…

 

4.2.3.7 Tăng cường hợp tác quốc tế

– Tiếp tục mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đầu tư phát triển, quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi để nâng cao trình độ, kinh nghiệm và áp dụng cho phát triển và quản lý tài nguyên nước, quản lý thủy lợi quốc gia.

– Tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ, chuyển giao công nghệ, tài chính của các tổ chức quốc tế (WB, ADB, JICA, DANIDA…) cho đầu tư phát triển thuỷ lợi và bảo vệ nguồn nước.