Một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách tài chính đối với DN có vốn đầu tư nước ngoài

 1. Chính sách huy động và sử dụng vốn.  

Chiến lược huy động vốn, một mặt cần đa dạng hoá các hình thức huy động vốn và đầu tư, mặt khác phải tạo ra nhiều cơ hội, hình thức đầu tư phù hợp. Đẩy mạnh quá trình thị trường hoá các tiềm lực tài chính trong nước, tiếp tục tạo môi trường thuận lợi cho việc thu hút vốn và sử dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

* Đối với nguồn vốn trong nước:

Phát triển thị trường vốn ngắn hạn bằng các giải pháp tích cực.

Vấn đề huy động vốn qua hệ thống ngân hàng, cần phải xử lý hài hoà lợi ích kinh tế của 3 chủ thể: Người gửi – Ngân hàng – Người đi vay.

* Đối với nguồn vốn nước ngoài:

Cần khẳng định thu hút vốn FDI là một chiến lược lâu dài, nhất quán, thực sự coi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế Việt Nam.

Từng bước triển khai huy động vốn nước ngoài thông qua gián tiếp bằng phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế.

* Môi trường đầu tư:

Cần phải cải cách thủ tục hành chính hoàn thiện cơ chế pháp luật, đồng thời cần áp dụng thống nhất chế độ thuế.

Giải phóng triệt để sức sản xuất trên tinh thần mọi người dân có vốn đều tự do, dễ dàng đầu tư sản xuất kinh doanh.

Cần điều chỉnh chính sách bảo hộ bằng hàng rào thuế quan có chọn lọc, có thời hạn, có điều kiện để vừa giúp đỡ, vừa thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước nâng cao sức cạnh tranh.

2. Chính sách tín dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.   

Xử lý tốt mối quan hệ giữa lãi suất, tỷ giá và mức lạm phát phù hợp trên nguyên tắc khung cơ bản của Nhà nước và quản lý biên độ giao động, tạo ra sự linh hoạt cho các ngân hàng trên thị trường.

Điều hành tỷ giá linh hoạt phù hợp với các yêu cầu hợp tác quốc tế, quan hệ cung cầu trên thị trường.

Tăng cường dự trữ ngoại tệ đảm bảo vững chắc cho khả năng thanh toán quốc tế và sự can thiệp có hiệu quả của ngân hàng Nhà nước trong mọi tình huống.

3. Về cơ chế, chính sách thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.     

Cần phá vỡ cái vòng tròn khép kín trong công tác quản lý thuế hiện nay.

Nhanh chóng hiện đại hoá công nghệ quản lý thuế nhằm hạn chế tới mức thấp nhất sự tiếp xúc trực diện của cán bộ công chức thuế với các doanh nghiệp.

Xây dựng một đội ngũ công chức thuế giỏi chuyên môn, tận tâm phục vụ nhân dân, có văn hoá trong ứng xử, giao tiếp là biện pháp có vị trí quyết định.

Sửa đổi, bổ sung đối với một số sắc thuế :Thuế  giá trị gia tăng; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Về miễn giảm thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế  thu nhập doanh nghiệp; Thuế xuất nhập khẩu.

4. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.   

Nghị quyết Đại hội Đảng khoá IX đã vạch rõ: Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ với chất lượng ngày càng cao, chuyển dịch cơ cấu lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế, giải quyết việc làm. Mở rộng các dịch vụ tài chính – tiền tệ như tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán và dịch vụ kế toán kiểm toán tư vấn tài chính đi thẳng vào công nghệ hiện đại, áp dụng các quy chuẩn quốc tế”. Cụ thể vào từng lĩnh vực dịch vụ tài chính tiền tệ bao gồm “dịch vụ bảo hiểm, ngân hàng, thị trường chứng khoán, kế toán, kiểm toán”.

5.Huy động và điều tiết sự tham gia của các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán.   

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã mở ra một kênh huy động vốn trung và dài hạn mới bên cạnh hệ thống ngân hàng. Tuy quy mô còn nhỏ bé, vai trò tác động vào nền kinh tế chưa lớn.

Tiếp tục lựa chọn hàng hoá có chất lượng cho thị trường chứng khoán, cần có sự phối hợp đồng bộ với công tác cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước và cải tiến cơ chế quản lý công ty.

Phát triển các công ty chứng khoán nhất là các công ty chứng khoán liên doanh, công ty chứng khoán 100% vốn nước ngoài.

 6. Tạo môi trường pháp lý tốt về kế toán, kiểm toán cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

* Các yêu cầu đặt ra khi hoàn thiện hệ thống pháp luật tài chính công:việc hoàn thiện hệ thống kế toán, kiểm toán phải phù hợp với yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế, hệ thống kế toán, chứng từ đơn giản thuận tiện cho việc ghi chép và theo dõi kiểm tra, đồng thời phù hợp với thông lệ quốc tế.

* Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát tài chính: tiếp tục xây dựng các chuẩn mực, chế độ kế toán cho các loại hình doanh nghiệp mới, tiếp tục hoàn chỉnh kế toán công: hệ thống kế toán các quỹ ngân sách Nhà nước, kế toán kho bạc Nhà nước và kế toán ở các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.

* Thiết lập hệ thống và phương tiện kiểm soát tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp.

Kiểm toán nội bộ.

Kiểm soát đối với doanh nghiệp.

Tổ chức lại hệ thống thanh tra, nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra.

Tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp tích tụ, tăng quy mô vốn đầu tư phát triển, nhanh chóng đổi mới công nghệ nhằm từng bước nâng cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.