Những rủi ro thường gặp trong kiểm toán phần hành kế toán khác

1.Đầu tư tài chính ngắn hạn
– Chưa mở sổ theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán.
– Không tiến hành trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn.
– Không hạch toán lãi lỗ kinh doanh chứng khoán hoặc hạch toán khi chưa có đầy đủ hóa đơn chứng từ.
– Đầu tư ngắn hạn khác không mang tính chất đầu tư mà là các khoản phải thu khác (thu tiền chi phân phối sai chế độ cho cán bộ công nhân viên).
– Cuối kì không đánh giá lại dự phòng để hoàn nhập dự phòng hoặc trích thêm.
– Không có bằng chứng chứng từ hợp lệ chứng minh cho khoản đầu tư.
– Không có xác nhận của đối tượng nhận đầu tư về khoản đầu tư của Công ty.

2. Phải thu khác
– Không theo dõi chi tiết các khoản phải thu khác.
– Chưa tiến hành đối chiếu các khoản phải thu bất thường, tài sản thiếu chờ xử lý không có biên bản kiểm kê, không xác định được nguyên nhân thiếu để quy trách nhiệm.
– Hạch toán vào TK 1388 một số khoản không đúng bản chất.
– Không phân loại các khoản phải thu khác ngắn hạn và dài hạn theo quy định.

3. Tạm ứng
– Chưa đối chiếu tạm ứng với các đối tượng.
– Chưa theo dõi chi tiết từng đối tượng tạm ứng.
– Chênh lệch số kế toán và biên bản đối chiếu tạm ứng.
– Chữ kí trên biên bản đối chiếu tạm ứng khác chữ kí trên biên bản chấm công, bản thanh toán lương.
– Tạm ứng cho đối tượng ngoài công ty.
– Chưa xây dựng quy chế tạm ứng, quy chế quản lý tạm ứng chưa chặt chẽ: thanh toán hoàn tạm ứng chậm, tạm ứng quá nhiều…
– Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng không ghi rõ thời hạn hoàn ứng, số tiền, lý do sử dụng, không có chữ kí của kế toán trưởng.
– Số dư tạm ứng cuối năm lớn. Khoản tạm ứng quá thời hạn thanh toán lâu ngày chưa được sử lý.
– Công nợ tạm ứng cho cán bộ công nhân viên đã chuyển công tác vẫn chưa được thu hồi.
– Sử dụng tạm ứng không đúng mục đích.

4. Hàng gửi bán
– Hàng gửi bán chưa được chấp nhận thanh toán nhưng đã hạch toán tăng doanh thu.
– Chưa hạch toán hàng gửi bán bị trả lại.
5. Cầm cố, kí quỹ, kí cược
– Chưa có hóa đơn chứng từ, hợp đồng, cam kết hợp lệ.
– Nội dung các khoản kí quỹ, kí cược không rõ ràng.
– Chưa có đối chiếu xác nhận số dư với bên nhận kí quỹ, kí cược ngày khóa sổ kế toán cuối năm.
– Hạch toán sai khoản cầm cố, kí quỹ, kí cược vào tài khoản phải thu khác 138.
– Không theo dõi chi tiết từng loại.

6. Tài sản cố định thuê tài chính
– Không mở sổ theo dõi TSCĐ thuê tài chính
– Thiếu hợp đồng thuê.
– Phân loại nhầm TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
– Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, hạch toán khấu hao TSCĐ thuê tài chính không đúng theo hợp đồng thuê.
– Không theo dõi hoặc phân bổ tiền lãi thuê vào chi phí các kì không theo tiêu tức hợp lí. Hạch toán lãi vay TSCĐ thuê tài chính vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
7. Góp vốn liên doanh
– Không có hồ sơ, hợp đồng góp vốn.
– Không có đối chiếu số dư với đơn vị nhận vốn góp liên doanh.
– Góp vốn không theo hợp đồng liên doanh.
– Góp vốn liên doanh bằng tài sản nhưng không có biên bản bàn giao nhận tài sản, đánh giá lại tài sản.
– Khi tham gia góp vốn liên doanh không nghiên cứu, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của đối tác, dẫn đến công ty liên doanh bị lỗ, đơn vị góp vốn sẽ bị chia lỗ tương ứng với tỷ lệ góp vốn.

8. Phải thu nội bộ
– Không có biên bản đối chiếu công nợ với đối tượng nợ tại thời điểm cuối năm. Số liệu trên sổ kế toán không khớp với số liệu trên biên bản đối chiếu với công nợ nội bộ.
– Không theo dõi chi tiết từng đối tượng có quan hệ thanh toán với đơn vị.
– Hạch toán phải thu nội bộ khi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
– Hạch toán phải thu nội bộ không đúng kì.
– Bù trừ công nợ phải thu, phải trả nội bộ không đúng đối tượng hoặc cùng đối tượng nhưng không bù trừ khi lập bảng cân đối.
– Hạch toán phải thu nội bộ với những đơn vị hạch toán độc lập, không mang tính chất thu chi hộ.
– Bù trừ công nợ với bên thứ ba không có biên bản.
– Hạch toán phải thu nội bộ với những đơn vị hạch toán độc lập.

9. Chi phí SXKD dở dang
– Hạch toán vào chi phí một số khoản không phù hợp nội dung, tính chất.
– Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang không nhất quán giữa các kì kế toán.
– Không có biên bản kiểm kê khối lượng XDCB dở dang cuối kì.
– Không hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh hoặc hạch toán 1 số khoản vượt mức quy định.
– Hạch toán vào chi phí không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
– Hạch toán chi phí không đúng kì.
– Sản phẩm đã hoàn thành nhưng không cần kết chuyển.

10. Chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển
– Phân bổ chi phí trả trước chưa hợp lí và không nhất quán.
– Chưa có chính sách phân bổ chi phí trả trước.
– Chưa mở sổ theo dõi từng loại chi phí thực tế phát sinh, nội dung từng loại chi phí chưa rõ ràng, cụ thể.
– Đưa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào chi phí chờ kết chuyển mà không phân bổ vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh phù hợp theo quy định, TK 142 còn số dư.
– Phân loại chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn chưa phù hợp.
– Chi phí liên quan đến nhiều kì nhưng không phân bổ hoặc phân bổ theo tiêu thức không phù hợp, nhất quán.
– Gác lại chi phí không theo tiêu thức nhất định.

11. Đầu tư dài hạn
– Chưa tiến hành đánh giá lại số chứng khoán tại ngày kết thúc năm tài chính, khóa sổ và lập báo cáo.
– Chưa mở sổ theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán đầu tư.
– Chưa lập dự phòng cho các khoản chứng khoán giảm giá tại thời điểm kết thúc năm tài chính. Lập dự phòng không có cơ sở.
– Không có cơ sở chứng minh cho khoản đầu tư.
– Số liệu trên sổ kế toán và bảng cân đối không khớp nhau.
– Không có xác nhận của bên nhận đầu tư về khoản đầu tư.

12. Chi sự nghiệp
– Số liệu trên sổ sách kế toán không khớp với số liệu trên Bảng cân đối.
– Chi sự nghiệp không được hạch toán vào TK 161 mà hạch toán giảm nguồn kinh phí sự nghiệp.
– Ghi giảm chi sự nghiệp mà không có biên bản nghiệm thu quyết toán của cơ quan chủ quản.
– Cuối niên độ kế toán không chuyển chi sự nghiệp năm nay sang chi sự nghiệp năm trước.
– TSCĐ được hình thành từ nguồn kinh phí sự nghiệp không được hạch toán tăng chi sự nghiệp, khấu hao TSCĐ được hình thành từ nguồn kinh phí sự nghiệp không được hạch toán giảm chi sự nghiệp mà hạch toán vào chi phí hoặc hạch toán nhưng không đúng, không đủ.

13. Nhận kí quỹ, kí cược của khách hàng
– Không theo dõi chi tiết từng khoản tiền nhận kí quỹ, kí cược của từng đối tượng khách hàng.
– Các khoản nhận kí quỹ, kí cược ngắn hạn, dài hạn không được phân loại thích hợp.
– Không theo dõi ở các TK ngoài bảng cân đối kế toán các trường hợp nhận kí quỹ, kí cược dài hạn bằng hiện vật.
– Không có chứng từ hợp lệ, đầy đủ khi nhận và hoàn trả các khoản kí quỹ, kĩ cược cho khách hàng.
– Số liệu trên sổ sách, chứng từ, thư xác nhận không khớp nhau.
– Các khoản tiền phạt vi phạm kí quỹ, kí cược chưa được xử lí.
– Không thực hiện đánh giá và hạch toán chênh lệch tỉ giá các nghiệp vụ, khoản phát sinh có gốc ngoại tệ.

14. Các quỹ 414,415,431, 451
– Quỹ hình thành từ các nguồn không phù hợp theo chế độ quy định.
– Chưa hạch toán tăng, giảm các quỹ kịp thời và phù hợp với quyết định tăng giảm quỹ và chứng từ thu chi tiền hoặc hạch toán tăng giảm quỹ khi không có quyết định của Ban lãnh đạo Công ty, không có chứng từ hợp lệ, hợp pháp. Quyết định cấp quỹ không hợp lí.