Phân loại niêm yết chứng khoán

1. Niêm yết lần đầu ( Initial Listing).  Niêm yết lần đầu là việc cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành  được đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành  ra công chúng (IPO) khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu chuẩn  về niêm yết.

2. Niêm yết bổ sung (Additional Listing)  Niêm yết bổ sung là quá trình chấp thuận của SGDCK cho một công ty  niêm yết được niêm yết các cổ phiếu mới phát hành với mục đích tăng vốn  hay vì các mục đích khác nhưsáp nhập, chi trả cổ tức, thực hiện các trái  quyền hoặc thực hiện các trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu…vv.

3. Thay đổi niêm yết (Change Listing) Thay đổi niêm yết phát sinh khi công ty niêm yết thay đổi tên chứng  khoán giao dịch, khối lượng, mệnh giá hoặc tổng giá trị chứng khoán được  niêm yết của mình.

4. Niêm yết lại (Relisting).  Là việc cho phép một công ty phát hành được tiếp tục niêm yết trở lại  các chứng khoán tr-ớc đây đã bị huỷ bỏ niêm yết vì các lý do không đáp ứng  được các tiêu chuẩn duy trì niêm yết.

5. Niêm yết cửa sau (Back door Listing).  Là trường hợp một tổ chức niêm yết chính thức sáp nhập, liên kết hoặc  tham gia vào hiệp hội với một tổ chức, nhóm không niêm yết và kết quả là  các tổ chức không niêm yết đó lấy được quyền kiểm soát tổ chức niêm yết.

6. Niêm yết toàn phần và niêm yết từng phần (Dual Listing  &Partial listing)  Niêm yết toàn phần là việc niêm yết tất cả các cổ phiếu sau khi đã phát  hành ra công chúng trên một SGDCK trong n-ớc hoặc n-ớc ngoài.  Niêm yết từng phần là việc niêm yết một phần trong tổng số chứng  khoán đã phát hành ra công chúng của lần phát hành đó, phần còn lại không  hoặc ch-a được niêm yết. Niêm yết từng phần thường diễn ra ở các công ty  lớn do Chính phủ kiểm soát, phần chứng khoán phát hành ra thị trường do  các nhà đầu tưcá nhân nắm giữ được niêm yết, còn phần nắm giữ của Chính  phủ hoặc tổ chức đại diện cho Chính phủ nắm giữ không được niêm yết.

7.Tiêu chuẩn niêm yết  Tiêu chuẩn niêm yết thông thường do SGDCK của mỗi quốc gia quy  định, dựa trên cơ sở thực trạng của nền kinh tế. Tiêu chuẩn này bao gồm các  điều kiện về tài chính của công ty, chính sách khuyến khích hay hạn chế  niêm yết.. Nội dung và sự thắt chặt của các quy định niêm yết của mỗi n-ớc  hay mỗi SGDCK được quy định khác nhau. Thông thường, ở các quốc gia có  thị trường chứng khoán phát triển, các tiêu chuẩn niêm yết chặt chẽ hơn các  thị trường mới nổi. Tiêu chuẩn về niêm yết được quy định d-ới hai hình  thức: tiêu chuẩn định lượng và tiêu chuẩn định tính.

8. Tiêu chuẩn định lượng  

– Thời gian hoạt động từ khi thành lập công ty:công ty niêm yết phải có  một nền tảng kinh doanh hiệu quả và thời gian hoạt động liên tục trong một  số năm nhất định tính đến thời điểm xin niêm yết. Thông thường, đối với các  thị trường chứng khoán truyền thống công ty niêm yết phải có thời gian hoạt  động tối thiểu 3-5 năm, hoặc cổ phiếu đã từng được giao dịch trên thị trường  phi tập trung.

– Quy mô và cơ cấu sở hữu cổ phần công ty: quy mô của một công ty  niêm yết phải đủ lớn để tạo nên tính thanh khoản tối thiểu cho chứng khoán  của công ty.  Ví dụ: công ty niêm yết tại TTGDCK Việt Nam phải có vốn cổ phần tối  thiểu 10 tỷ đồng. Có cơ cấu vốn của các cổ đông bên ngoài công ty tối thiểu  là 20% vốn cổ phần, cổ đông sáng lập phải nắm giữ tối thiểu 20% vốn cổ  phần và phải nắm giữ trong vòng 3 năm không được phép bán ra kể từ ngày  phát hành.

– Lợi suất thu được từ vốn cổ phần. Mức sinh lời trên vốn đầu tư(cổ  tức) phải cao hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 1 năm. Hoặc số năm  hoạt động kinh doanh có lãi tính đến thời điểm xin niêm yết là 2-3 năm.

– Tỷ lệ nợ: có thể là tỷ lệ nợ trên tài sản ròng của công ty, hoặc tỷ lệ vốn  khả dụng điều chỉnh trên tổng tài sản nợ của công ty ở mức cho phép, nhằm  bảo đảm duy trì tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp.

– Sự phân bổ cổ đông: là xét đếnsố lượng và tỷ lệ cổ phiếu do các cổ  đông thiểu số nắm giữ (thông thường 1%) và các cổ đông lớn ( 5%); tỷ lệ cổ  phiếu do cổ đông sáng lập và cổ đông ngoài công chúng nắm giữ mức tối  thiểu.

9.Tiêu chuẩn định tính  

– Triển vọng của công ty;

– Phương án khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành;

– ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính.  – Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty (HĐQT và BGĐ điều hành).

– Mẫu chứng chỉ chứng khoán.

– Lợi ích mang lại đối với ngành, nghề trong nền kinh tế quốc dân.

– Tổ chức công bố thông tin.

Quy định niêm yết trong những trường hợp đặc biệt: Nhằm bảo vệ các nhà đầu tư, các quy định về niêm yết cũng được quy  định cụ thể ở một số ngành, nghề, lĩnh vực nhất định về vốn kinh doanh, thời  gian hoạt động, lãi ròng hàng năm và số lượng cổ đông tối thiểu. Ví dụ: các  ngành kiến trúc xây dựng và công nghệ cao là lĩnh vực đầu tư có nhiều rủi ro  nên tiêu chuẩn niêm yết thường đưa ra cao hơn. Còn các lĩnh vực ngân hàng,  tài chính, bảo hiểm, công ty chứng khoán, do đặc thù về bản chất của hoạt  động tài chính, nên tiêu chuẩn nợ trên vốn thường không xét đến, mà chỉ xét  đến yếu tố lợi nhuận trên vốn cổ phần.


Các từ khóa trọng tâm hoặc các thuật ngữ liên quan đến bài viết trên:
  • hình thức niêm yết chứng khoán
  • hình thức niêm yết là gì
  • ,