Phân tích SWOT về Ngân hàng Vietcombank

1. Điểm mạnh (Strengths)

v Thương hiệu mạnh, có uy tín và độ tín nhiệm cao.

Vietcombank là ngân hàng hàng đầu, có thương hiệu tốt nhất trên

thị trường tài chính Việt Nam. Vietcombank là ngân hàng có uy tín và độ tín nhiệm cao, được các tổ chức tài chính nước ngoài đánh giá cao về chất lượng dịch vụ.(Ngày 11/02/2007: Vietcombank đã được   tổ chức Standard & Poor’s Ratings Services công bố xếp hạng ở mức BB/B, triển vọng ổn định và năng lực nội tại ở mức D. Xếp hạng tín dụng của Vietcombank tương đương với mức xếp hạng tín nhiệm của quốc gia.

Đây cũng là mức xếp hạng cao nhất của S&P đối với một định chế tài

chính Việt Nam).

 

v Ban lãnh đạo có kinh nghiệm quản lý, nhạy bén với thị trường.

Với lợi thế có trong trong tay là đội ngũ ban lãnh đạo trình độ cao –

là những người đã từng học tập, làm việc ở nước ngoài và đã từng  giữ

những chức vụ quan trọng trong hệ thống ngân hàng – Vietcombank có một lợi thế cạnh tranh rất lớn với các ngân hàng TMCP khác, nhất là trong bối cảnh khan hiếm nguồn nhân lực cao cấp trong ngành Ngân hàng Việt Nam như hiện nay. Đây là điều kiện thuận lợi cho Vietcombank mở rộng sự phát triển của mình.

 

v Đội ngũ cán bộ công nhân viên:

Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Ngân hàng được đánh giá là có trình độ và kinh nghiệm tương đối cao so với mặt bằng chung của toàn ngành; ham học hỏi, tận tuỵ và có khả năng tiếp cận nhanh các kiến thức kĩ thuật hiện đại.

 

v Nhận được sự ưu tiên và hỗ trợ đặc biệt từ phía ngân hàng trung   ương trong các dự án của chính phủ.

Nhờ vào những lợi thế sẵn có : như ban lãnh đạo có nhiều kinh

nghiệm quản lý, nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao, vốn lớn, sản phẩm đa dang, ít chịu ảnh hưởng nhất bởi các khoản nợ tồn đọng từ các khoản cho vay theo chỉ định và kế hoạch…. nên Vietcombank luôn là đối tác nhận được sự “ưu tiên” từ phía chính phủ trong hầu hết các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng lớn và có tỷ suất sinh lời cao như các dự án điện, giao thông …của chính phủ (Mới đây nhất là công trình Thuỷ điện Sơn La)

 

v Hoạt động ngoại hối và dịch vụ thẻ mạnh nhất Việt Nam.

Thể hiện ở chỗ : sản phẩm thẻ của Vietcombank rất đa dạng, đáp

ứng mọi nhu cầu khác nhau của khách hàng.Một mạng lưới rộng khắp

các đơn vị chập nhận thẻ luôn có những chương trình ưu đãi cho khách hàng sử dụng thẻ của Vietcombank  như thẻ tín dụng quốc tế mang thương hiệu Visa, MasterCard, American Express và Vietcombank Vietnamairlines American Express mang lại cho khách hàng lợi ích sử dụng hạn mức tín dụng để chi tiêu tại các đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn thế giới, thanh toán trên internet; thẻ ghi nợ quốc tế bao gồm thẻ Vietcombank conect 24, thẻ Vietcombank SG24, thẻ Vietcombank MTV, thẻ Vietcombank conect 24 Visa Debit, chủ thẻ có thể thực hiện thanh toán tại hàng triệu đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn thế giới mang thương hiệu Visa, MasterCard.

Tính đến cuối năm 2011, Vietcombank đã có gần 6,5 triệu thẻ các loại, chiếm hơn 15% tổng số lượng thẻ của toàn thị trường, trong đó có hơn 5,6 triệu thẻ nội địa và gần 1 triệu thẻ quốc tế.

Từ ngày 20/12/2012, Vietcombank chính thức ra mắt thị trường Dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động VCB-Mobile B@nking. Với sự đầu tư kỹ lưỡng về mặt công nghệ, VCB-Mobile B@nking có khả năng tương thích với hầu hết các dòng điện thoại, từ các dòng điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành iOS (iPhone), Android, BlackBerrry OS đến các dòng điện thoại phổ thông có hỗ trợ Java và có kết nối Internet thông qua GPRS, 3G, hoặc Wifi.

Với VCB-Mobile B@nking, khách hàng có thể dễ dàng thực hiện được các giao dịch:

  • Nạp tiền điện thoại trả trước (topup) cho các thuê bao di động của các nhà mạng Mobifone, Vinaphone và Viettel;
  • Chuyển tiền trong hệ thống Vietcombank;
  • Thanh toán hóa đơn (billing) cho dịch vụ điện thoại di động trả sau của Viettel, Mobifone, homephone và ADSL của Viettel Telecom, dịch vụ điện thoại của Trung tâm Điện thoại Nam Sài Gòn (SST);
  • Truy vấn thông tin và lịch sử giao dịch của tài khoản thanh toán mở tại Vietcombank.

v Mạng lưới giao dịch quốc tế lớn nhất quốc gia.

Hiện nay, dịch vụ thanh toán điện tử này tại Vietcombank được hỗ trợ bởi hệ thống mạng lưới của NHNT rộng khắp tren cả nước với 80 chi nhánh, hơn 200 phòng giao dịch, 2 công ty trực thuộc và một đơn vị sự nghiệp; đã vươn ra thị trường quốc tế với 1 công ty con và 2 văn phòng đại diện tại nước ngoài. Vietcombank đã có quan hệ đại lý với gần 2000 ngân hàng và định chế tài chính tại trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Với hệ thống phân phối này, Vietcombank có tiềm năng trở thành tập đoàn tài chính có hệ thống phân phối lớn nhất Việt nam và tiềm năng mở rộng quy mô hoạt động trong tương lai.

Là ngân hàng đi tiên phong trong lĩnh vực thẻ ở Việt Nam, Vietcombank duy trì vị thế đầu tàu, dẫn dắt thị trường thẻ Việt Nam từng bước hình thành và phát triển bùng nổ như hiện nay. Vietcombank là ngân hàng có mạng lưới máy ATM lớn nhất (trên 1800 máy đang hoạt động với gần 7 triệu chủ thẻ); là đại lý thanh toán nhiều loại thẻ quốc tế nhất tại Việt Nam và là ngân hàng độc quyền thanh toán thẻ American Express tại Việt Nam. Vietcombank cũng đã đóng vai trò nòng cốt xây dựng liên minh thẻ với sự tham gia của 17 thành viên là các NHTM CP và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

 

v Định  hướng kinh doanh rõ ràng “Trở thành một tập đoàn

tài chính đa năng”.

Với mục tiêu trở thành một tầm đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam

và trở thành ngân hàng tầm cỡ quốc tế ở khu vực trong thập kỉ tới , hoạt động đa năng, kết hợp với điều kiện kinh tế thị trường, thực hiện tốt phương châm “ Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt” trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng đang trong quá trình hội nhập, Ngân hàng Ngoại thương đã xây dựng cho mình một chiến lước phát triển với những nội dung chính như sau :

Nâng cao năng lực, nâng cao sức cạnh tranh bằng việc phấn đấu nâng chỉ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) đạt 10-12% và các chỉ số tài chính quan trọng khác theo tiêu chuẩn quốc tế, phấn đấu đạt mức xếp hạng “AA” theo chuẩn mực của các tổ chức xếp hạng quốc tế.

Hoàn thành quá trình tái cơ cấu ngân hàng để có 1 mô hình tổ chức hiện đại, khoa học, phù hợp với mục tiêu và đảm bảo hiệu quả kinh doanh, kiểm soát được rủi ro, có khả năng cung ứng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đa dạng, tổng hợp, đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế thị trường và nhu cầu của khách hàng thuộc mọi thành phần.

 

2. Điểm yếu (Weaknesses)

v Bộ máy quản lý cồng kềnh, hoạt động chưa đạt hiệu quả tôí đa; thiếu sự liên kết giữa các NHTM với nhau.

 

v  Nguồn lực Công nghệ thông tin của Ngân hàng thiếu cả về nhân lực và máy móc thiết bị.

Về nguồn nhân lực: đội ngũ cán bộ cao cấp, chuyên gia phân tích chính sách còn thiếu, ở Vietcombank, số người có chứng chỉ CFA level 3 – Chứng chỉ chuyên viên phân tích chính sách – chỉ đếm được trên đầu ngón tay, mặc dù đội ngũ lãnh đạo vào nhân viên đều có trình độ từ đại học trở lên.

Không những vậy, hệ thống máy ATM của Vietcombank đã gây

không ít phiền toái cho khách hành về tình trạng máy lỗi đường truyền, bị hỏng, hết tiền. Tình trạng này vào các ngày cao điểm như ngày lễ, ngày tết, thứ 7, chủ nhật….không phải là hiếm gặp tại các cây ATM của Vietcombank.

 

v Lịch sử nhiều năm là một Ngân hàng thương mại quốc doanh với thói quen hoạt động chưa hiệu quả cần thời gian nhiều để thay đổi.

Đây là vấn đề thuộc về lịch sử nên không có gì cần phải phân tích

nhiều. Hiện nay, Vietcombank đang có những sự nỗ lực đáng ghi nhận

trong quá trình thay đổi cung cách hoạt động và làm việc nhằm đạt được sự chuyên nghiệp trong lĩnh vực hoạt động về Tài chính ngân hàng, phần đấu là ngân hàng thương mai cổ phần đứng đầu Việt Nam trong tương lai gần.

v Hiểu biết về thị trường tài chính thế giới còn nhiều hạn chế.

Đây không chỉ riêng là điểm yếu của Vietcombank mà nó còn là

điểm yếu của cả hệ thống ngân hàng Việt Nam (kể cả ngân hàng quốc

doanh và ngân hàng nhà nước). Điểm yếu này không thế cải thiện được trong 1 sớm 1 chiều mà cần phải có thời gian để các ngân hàng tìm hiểu.

Điều này sẽ càng được thực hiện dễ dàng hơn khi mà Việt Nam đã tham gia vào WTO.

 

v Cơ cấu thu nhập chưa thực sự đa dạng, dễ bị ảnh hưởng bởi những biến động lãi suất và trên thị trường tín dụng.

 

v Sản phẩm dịch vụ còn đơn điệu.

Mặc dù có khá nhiều loại sản phảm cho các đối tượng khách hàng khác nhau nhưng  những sản phẩm đó vẫn chưa thu hút được nhiều sự

quan tâm của khách hàng. Lý do có thể là do chính sách maketing chưa được tốt, cũng  có thể là sản phẩm đưa ra có thế là chưa phù hợp với số đông khách hàng….Do đó, trong thời gian tới, Vietcombank cần phải có nhiều hơn nữa những sự cải tiến trong kinh doanh để có được số lượng khách hành lớn và mạnh hơn nữa.

3. Cơ hội (Opportunities)

v Nền tảng phát triển kinh tế vĩ mô của nền kinh tế  Việt Nam tương đối cao (Thể hiện qua tốc độ tăng trưởng kinh tế)

Việt Nam là quốc gia được xếp vào hàng các nước đang phát triển

trên thế giới với mức tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt khoảng 7-8%.

Đặc biệt tốc độ tăng trửong của ngành ngân hàng cũng ở mức cao: 20%/năm. Khi Việt Nam gia nhập WTO thì cơ hội xuất nhập khẩu tăng nhanh, làm cho nhu cầu về thanh toán quốc  tế tăng,làm cho thu nhập của Vietcombank có cơ hội tăng mạnh.

 

v Chính sách của Chính phủ trong việc hạn chế sử dụng tiền mặt trong thanh toán thúc đẩy nhu cầu và thói quen sủ dụng các sản phẩm ngân hàng của người dân

Nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, hạn chế lạm phát ,  tạo

thói quen tiêu dùng không sử dụng tiền mặt cho người dân …Chính phủ đã có những quy định và chính sách hạn chế tiền mặt trong lưu thông như thực hiện chi trả lương cho cán bộ công nhân viên qua thẻ ATM, khuyến khích người dân mua sắm qua thẻ thanh toán của các ngân hàng….Từ đó các dịch vụ của ngân hàng như mở tài khoản cá nhân, thanh toán hoá đơn qua thẻ ATM …của Vietcombank ngày càng phát  triển, mang lại 1 nguồn thu lớn cho ngân hàng.

 

v Hội nhập kinh tế quốc tế giúp Vietcombank học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng của các ngân hàng nước ngoài

Hội nhập quốc tế sẽ tạo động lực thúc đẩy cái cách ngân hàng

ngoại thương Việt Nam,thị trường tài chính sẽ phát triển nhanh hơn tạo điều kiện cho các ngân hàng phát triển các loại hình dịch vụ mới….

 

4. Thách thức (Threats)

v Việt Nam chính thức gia nhập WTO dẫn đến việc cạnh tranh khốc liệt trong thị trường tài chính của Việt Nam và của ngành Ngân hàng.

Do Việt Nam đã gia nhập WTO nên trong những năm tới, sự “đổ

bộ” của các ngân hàng nước ngoài vào Việt Nam sẽ tạo ra sức cạnh tranh khốc liệt trong cuộc chạy đua  giữa các ngân hàng nhắm chiếm lấy thị phần Tài chính-  Ngân hàng ở Việt Nam. Các Ngân hàng nước ngoài với lợi thế vốn lớn, nhân viên đạt trình độ kĩ thuật cao, có kinh nghiệm quản lý lâu năm, chiến lược kinh doanh rõ ràng và cụ thể trong thời gian dài….sẽ khiến cho các ngân hàng trong nước gặp phải nhiều khó khăn trong việc tranh giành “miếng bánh thị phần trong nước”. Kèm theo đó là sự tranh giành ở cả thị phần nguồn lao động chất lượng cao của các Ngân hàng nước ngoài sẽ gây nên tình trạng chảy máu chất xám. Đứng trứơc thách thức đó đòi hỏi Vietcombank cần có những biện pháp thúc đẩy nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình như : Nhanh chóng xây dựng chiến lược chiến thuật thích hợp để có thể đảm bảo cho quá trình cạnh tranh được thành công  mang lại lợi ích thật sự cho nền kinh tế Việt Nam; nâng cao năng lực tài chính (bằng cách bổ sung thêm vốn điều lệ); đầu tư mạnh cho các hoạt động phát triển mạng lưới, thành lập các chi nhánh,phát triển hệ thống các phòng giao dịch, đầu tư công nghệ, đầu tư lắp đặt hệ thống máy ATM tại các địa bàn để có thể phục vụ tăng cường chất lượng dịch vụ, đa dạng hoá dịch vụ, cái tiến trang thiết bị….Bên cạnh đó Vietcombank cần phải có các chiến dịch , chương trình quảng cáo, tiếp thị, quan hệ công chúng nhiều hơn nữa để nâng cao vị thế và hình ảnh của mình trên thị trường nói riêng và giúp các ngân hàng  có thể đứng vững được trong sự xâm chiếm của các ngân hàng nước ngoài vào Việt Nam nói chung.

 

v Yêu cầu về luật định và giám sát hoạt động ngân hàng chặt chẽ hơn theo các thông lệ quốc tế tối ưu.

Các ngân hàng trong nước phải từng bứoc thiết lập và áp dụng đầy

đủ các chuẩn mực quốc tế về an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ- ngân hàng như : Chuẩn mực về tỉ lệ an toàn trong hoạt động Ngân hàng, phân loại,trích lập và sử dụng dự phòng bù đắp rủi ro, bảo hiểm tiền gửi,phá sản tài chính tín dụng….thông qua việc tiến hành sửa đổi, bổ sung các văn bản về môi trường pháp lý về hoạt động ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tệ.

v Chỉ số giá tiêu dùng và giá vàng biến động bất thường trong thời gian vừa qua đã gây ra những ảnh hưởng bất lợi đến tâm lý người gửi tiền.

Trong thời gian vừa qua, sự biến động về giá rất lớn của các mặt

hàng trên thị trường và giá vàng, mà bắt nguồn từ sự tăng giá của dầu mỏ, đã làm cho tình hình lạm phát trong nứơc tăng cao, ở mức 2 con số (trên 10% trong 4 tháng đầu năm 2008), cùng theo đó là sự giảm giá của VNĐ đã làm cho tâm lý của ngừơi gửi tiền không ổn định: họ chuyển sang mua vàng và ngoại tệ để dự trũ thay vì cầm tiền trong tay. Do đó gây ảnh hưởng tới hoạt động của các ngân hàng trong nước, đặc biệt là các ngân hàng thương mại. Và Vietcombank cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó.

v Cạnh tranh mạnh về vốn và cạnh tranh về huy động tiền gửi ngày càng tăng.

v Sự bùng nổ của thị trường chứng khoán dẫn đến những thay đổi lớn trong thói quen đầu tư của khách hàng cũng như sự dịch chuyển của các luồng vồn ra khỏi ngân hàng.

Thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn cuối năm 2007 phát

triển mạnh đến nỗi ai ai cũng đổ đi mua bán cổ phiếu trên thị trường. Từ đó làm cho nhu cầu rút vốn để mua cổ phiếu từ khách hàng là rất lớn, làm cho hệ thống ngân hàng luôn trong tình trạng nóng bỏng  về tiền. Gây nên sự dịch chuyển luồng tiền từ thị trường tiền tệ sang thị trường chứng khoán, làm mất cân đối giữa hai thị trường.


Các từ khóa trọng tâm hoặc các thuật ngữ liên quan đến bài viết trên:
  • phan tich swot ngan hang
  • mô hình swot của ngân hàng vietcombank
  • nhược điểm của vietcombank
  • ,