Phương pháp xác định chi phí xây lắp.

Kết quả khảo sát tại các TCTXDCTGT cho thấy: Các DN đều áp dụng phƣơng pháp xác định CP thực tế phát sinh. Đối tƣợng tập hợp CP và đối tƣợng tính giá thành là các CT/HMCT.

Quá trình SXKD của các TCTXDCTGT thƣờng thực hiện theo “Đơn đặt hàng”, trên cơ sở “Hợp đồng xây dựng” đã ký kết với chủ đầu tƣ sau khi trúng thầu. Trong hợp đồng quy định về mức giá trúng thầu hay nói cách khác thì các TCTXDCTGT đã xác định đƣợc doanh thu trƣớc cho từng CT/HMCT cũng nhƣ lợi nhuận mục tiêu sẽ đạt đƣợc. Tuy nhiên, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay, nhiều TCTXDCTGT đã chấp nhận bỏ thầu với giá rất thấp. Với giá bán thấp nhƣ vậy muốn có lãi thì vấn đề đặt ra cho các TCTXDCTGT là phải làm thế nào để KSCP tốt nhằm hạ giá thành SPXL.

Một trong những biện pháp tiết kiệm CPXL là phƣơng pháp TCTC. Trong thi công các công trình giao thông thì tổ chức xây dựng đƣờng có các đặc điểm nhƣ diện tích thi công hẹp và kéo dài, nơi làm việc của đơn vị thi công thƣờng xuyên thay đổi, KLCVXD phân bố không đều trên tuyến, chịu ảnh hƣởng trực tiếp điều kiện khí hậu, thời tiết, thời gian thi công dài…

TCTC Cầu cũng giống nhƣ TCTC đƣờng ô tô tuy nhiên công trình cầu thƣờng có kết cấu phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật và độ bền vững cao, CP lớn, thời gian thi công kéo dài, điều kiện thi công khó khăn phức tạp,…

Các đặc điểm trên ảnh hƣởng rất lớn đến công tác điều hành thi công chẳng hạn nhƣ việc TCTC cầu, đƣờng đều phải triển khai và tiến hành ở ngoài trời vì thế các yếu tố khí hậu thời tiết đều ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình thi công.

Kết quả khảo sát thực tế về trang thiết bị máy móc công nghệ để thi công cho thấy hầu hết các TCTXDCTGT đã thực hiện cơ giới hóa.Nhiều TCTXDCTGT đã đầu tƣ máy móc hiện đại đáp ứng đƣợc nhu cầu thi công trong điều kiện khó khăn.

Xuất phát từ thực trạng đã trình bày ở trên, tác giả đề xuất trong thời gian tới các TCTXDCTGT nên vận dụng phƣơng pháp CP mục tiêu (Target Costing) để xác định CPXL đáp ứng mục tiêu cung cấp thông tin CP cho nhà quản trị trong việc đƣa ra các quyết định KSCP hạ giá thành SPXL.

Xác định CPXL cầu đƣờng theo phƣơng pháp chi phí mục tiêu có ƣu điểm:

  • Giúp cho các TCTXDCTGT cắt giảm và ứng xử với CP một cách linh động hơn do việc xem xét CPXL nhƣ một biến độc lập trong suốt quá trình TCTC các CT/HMCT.
  • Các công trình xây dựng cầu, đƣờng là nơi tập trung rất nhiều nhân lực, máy móc thiết bị, sử dụng nhiều vật liệu và tiền vốn. Muốn cắt giảm CP thì phải lựa chọn các biện pháp TCTC phù hợp để đảm bảo tiết kiệm tối đa
  • Phƣơng pháp chi phí mục tiêu luôn quan tâm đến điều kiện và phƣơng pháp TCTC để rút ngắn thời gian thi công nhằm cắt giảm CP. CP mục tiêu đƣợc xem là giới hạn để đạt hiệu quả sản xuất mong muốn.

Quá trình vận dụng phƣơng pháp CP mục tiêu để xác định CPXL đƣợc thực hiện nhƣ sau:

Bước 1: Xác định CPXL mục tiêu cho từng giai đoạn thi c ng

CP mục tiêu đƣợc xác định cho từng hạng mục công việc để hình thành nên khối lƣợng SPXL hoàn thành. Việc xây dựng ĐMCP cho từng công việc xây dựng cần dựa trên việc đánh giá mức độ CP phát sinh trong từng giai đoạn. Từ đó xác định tỷ lệ CP cho từng giai đoạn và có thể điều chỉnh khi tổng CP không thay đổi.

Ví dụ: Đối với Dự án: “Nâng cấp mở rộng QL1A. Đoạn Nam Bến  Thuỷ đến tuyến tránh Thành Phố Hà Tĩnh”, do công ty CPXD &TM 423 (TCTXDCTGT 4) thi công xây dựng mặt đƣờng với các hạng mục công việc nhƣ: Thi công cấp phối đá dăm loại 1; Tƣới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 01kg/m2; Thi công thảm bê tông nhựa chặt C19 dày 7cm. Tổng CP nhận thầu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng ký với chủ đầu tƣ là 13.638.940.711 đồng.

Đối với dự án này lợi nhuận mục tiêu đƣợc xác định=12,399,037,010- 11,697,204,726=701,832,284.

Việc xác định CP mục tiêu cho từng hạng mục công việc xây dựng mặt đƣờng cần dựa trên vào phƣơng pháp TCTC. Để hoàn thành thi công mặt đƣờng với ba hạng mục công việc trên CPXL bao gồm CP vật liệu, nhân công và máy thi công, theo tác giả cần phải xây dựng CP mục tiêu cho từng hạng mục công việc.

Trƣớc hết, căn cứ vào giá nhận thầu để xác định lợi nhuận mục tiêu từ đó xây dựng CP mục tiêu cho từng CT/HMCT.

Đối với hạng mục thi công cấp phối đá dăm loại 1 thành phần công  việc gồm có: Rải đá, san đá, tƣới nƣớc, bù đá, lu lèn, làm lớp trên đã tính rải lớp cát bảo vệ mặt đƣờng dày 2cm, bảo dƣỡng mặt đƣờng một tháng. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi trong 30m. Tác giả xây dựng bảng CP mục tiêu cho hạng mục công việc nhƣ sau:

CP mục tiêu của hạng mục công việc: Tƣới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 01kg/m2. (Phụ lục 3.1a).

CP mục tiêu của hạng mục công việc: Thi công thảm bê tông nhựa chặt C19 dày 7cm (Phụ lục 3.1b).

Bước 2: Tổ chức thực hiện các mục tiêu cắt giảm CPXL đã xác định

Đây là giai đoạn kết hợp kết quả thực tế của CPXL thực hiện ở từng giai đoạn sản xuất thi công để có thể điều chỉnh cho phù hợp với tầm quan trọng  của từng giai đoạn. Với ba hạng mục thi công mặt đƣờng nói trên, KTQTCTXL theo dõi và tập hợp chi tiết các loại CPNVLTT, CPNCTT, CPMTC, CPSXC phát sinh của mỗi hạng mục công việc tại đội, XNXL và đối chiếu với CP mục tiêu đã xây dựng ở bƣớc một. CP thực tế có thể tính cho tổng khối lƣợng hạng mục công việc, nếu CP thực tế lớn hơn so với CP mục tiêu, cần xem xét chi tiết các CP biến động ở từng hạng mục công việc, tìm ra nguyên nhân cụ thể để điều chỉnh nhằm cắt giảm bớt cho hợp lý. Sự điều chỉnh này giúp cho nhà quản trị KSCP tốt hơn để đạt đƣợc CP mục tiêu đã đề ra.

Muốn thực hiện đƣợc các mục tiêu cắt giảm CPXL cầu, đƣờng đã xác định thì các TCTXDCTGT cần phải cải tiến công nghệ, máy móc, phƣơng thức TCTC khoa học hợp lý.

Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện cắt giảm CPXL cầu, đƣờng

Việc áp dụng phƣơng pháp chi phí mục tiêu nhằm cắt giảm CPXL ƣớc tính hoàn thành, KTQTCPXL cần đánh giá kết quả thực hiện. Thông qua việc so sánh mục tiêu cắt giảm CPXL ban đầu và tiến trình thực hiện cắt giảm CPXL thực tế. Nếu CPXL thực tế phát sinh nhỏ hơn CP mục tiêu thì đạt lợi nhuận mục tiêu và quá trình kiểm soát các CPXL đã đạt đƣợc kết quả tốt. Nếu CPXL thực tế phát sinh chƣa đạt đến mức CPXL trần nhƣng đạt đến CP mục tiêu thì các DN cần phải xem xét lại quy trình TCTC của tất cả các giai đoạn để cắt giảm CP một cách hợp lý. Đối với tình huống này việc vận dụng hài hòa các công cụ quản trị nhƣ kỹ thuật công nghệ trong thi công xây dựng công trình cầu, đường, sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng trong DN để đạt đƣợc mục tiêu cắt giảm CPXL phát sinh.

Để vận dụng phương pháp xác định CPXL cầu, đường theo phương pháp chi phí mục tiêu việc cắt giảm CP đồng thời gắn trách nhiệm KSCP cho các bộ phận trong DN. Tác giả đề xuất các TCTXDCTGT hình thành các trung tâm trách nhiệm trong đó TTCP sẽ tổ chức theo mô hình quản trị dạng trực tuyến chức năng trong DN.

Theo tác giả các TTCP sẽ xác định dựa trên cách phân loại CP chủ yếu theo chức năng và chi tiết theo từng bộ phận nhằm tạo cơ sở phục vụ cho công tác tính giá thành thực tế của SPXL. Ngƣời chịu trách nhiệm cao nhất đối với TTCP của TCT là phó tổng giám đốc điều hành. TTCP của TCT nên chia thành hai nhóm sau:

* Nhóm các TTCP thuộc khối sản xuất:

Đây là TTCP tiêu chuẩn bao gồm các CP phát sinh chung của các đội, XNXL. Ngƣời chịu trách nhiệm cao nhất đối với nhóm TTCP là Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất. CP phát sinh đƣợc chi tiết hóa đến từng tổ, đội tổ thi công, từng CT/HMCT. Theo đó, TTCP chuẩn của khối sản xuất sẽ đƣợc phân thành nhiều TTCP nhỏ hơn theo sơ đồ sau:

Theo sơ đồ trên, các TTCP thuộc khối sản xuất đƣợc xây dựng trên hai cấp độ.

Cấp độ 1: Các TTCP đƣợc phân cấp chi tiết đến từng công ty phụ thuộc để kiểm soát đƣợc toàn bộ những CP phát sinh tại mỗi công ty. Trong đó các CP phát sinh của từng công ty mà dùng chung sẽ phân bổ đến từng đội công trình theo tiêu thức phù hợp. Giám đốc các công ty phụ thuộc sẽ chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả sản xuất đối với phó tổng giám đốc sản xuất của DN. Thực hiện TCTC các CT/HMCT theo dự toán CPXL, thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lƣợng công trình.

Cấp độ 2: Các CPXL được xác định chi tiết đến từng đội trưởng đội thi công là người trực tiếp  KSCP và chịu trách nhiệm cao nhất về những CP phát sinh.

* Nhóm các TTCP thuộc khối quản lý:

Đây là các TTCP dự toán bao gồm những CP gián tiếp. Các khoản CP phát sinh thuộc tất cả bộ phận quản lý của DN và ngƣời chịu trách nhiệm cao nhất là phó tổng giám đốc điều hành. Các bộ phận quản lý đƣợc phân cấp ở hai góc độ và đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:

TTCP của khối quản lý bao gồm các phòng ban gián tiếp nhƣ phòng KTTC; Thị trƣờng; Kỹ thuật công nghệ;… CP phát sinh tại các bộ phận này không trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hƣởng đến năng suất của bộ phận sản xuất. Ngƣời quản lý hàng đầu của trung tâm là phó tổng giám đốc và chịu trách nhiệm quản lý chung.

Ngƣời chịu trách nhiệm tại TTCP khối quản lý là các trƣởng phòng. CP phát sinh tại trung tâm này bao gồm hai phần, CP trực tiếp phát sinh bởi các phòng ban và một phần CP do quản lý cấp cao phân bổ.