Tài khoản và chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ bảo lãnh

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và trả nợ cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.

Hay tín dụng bảo lãnh thực chất là hình thức tín dụng “bằng chữ ký” trong đó ngân hàng đưa ra cam kết bảo lãnh cho khách hàng của mình và sẽ có trách nhiệm trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán.

Như vậy khi đưa ra cam kết bảo lãnh, ngân hàng chưa phải xuất quĩ để cho khách hàng sử dụng. Chỉ khi đáo hạn, khách hàng không có khả năng thanh toán thì ngân hàng mới xuất tiền để thanh toán hộ. Tuy nhiên nghiệp vụ bảo lãnh cũng tạo ra cơ hội để tăng tổng dư nợ tín dụng lớn hơn dư nợ hoạt động cho vay thuần tuý.

– Có các loại bảo lãnh chủ yếu sau:

+ Bảo lãnh vay vốn
+ Bảo lãnh dự thầu
+ Bảo lãnh thanh toán
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
+ Cam kết thanh toán L/C trả chậm…

a. Tài khoản sử dụng

Để hạch toán nghiệp vụ tín dụng bảo lãnh, trong hệ thống tài khoản các tổ chức tín dụng bố trí các tài khoản trong bảng và ngoại bảng.

* Tài khoản trong bảng:

– TK 241: “Các khoản trả thay khách hàng bằng VND”

TK này dùng để phản ánh số tiền VND mà tổ chức tín dụng bảo lãnh trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán.

TK 241 có các TK tổng hợp cấp III như sau:

2412 Nợ cần chú ý
2413 Nợ dưới tiêu chuẩn
2414 Nợ nghi ngờ
2415 Nợ có khả năng mất vốn

Nhìn chung TK “Các khoản trả thay khách hàng” có kết cấu:

Bên Nợ ghi: – Số tiền TCTD bảo lãnh đã trả thay khách hàng
Bên Có ghi: – Số tiền thu hồi được từ khách hàng được bảo lãnh
Số dư Nợ: Phản ánh số tiền TCTD bảo lãnh đã trả thay khách hàng nhưng chưa thu hồi được.

So với các tài khoản tổng hợp cấp II của các hình thức cho vay khác, tài khoản 241 không có tài khoản cấp III “Nợ đủ tiêu chuẩn”

* Tài khoản ngoại bảng:

– TK 921: Cam kết bảo lãnh cho khách hàng
Tài khoản ngoại bảng số 921 có các TK cấp 3.
+ TK 9211 – Bảo lãnh vay vốn
+ TK 9212 – Bảo lãnh thanh toán
+ TK 9213 – Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
+ TK 9214 – Bảo lãnh dự thầu
+ TK 9215 – Cam kết trong nghiệp vụ L/C trả chậm
+ TK 9216 – Cam kết trong nghiệp vụ L/C trả ngay
+ TK 9219 – Cam kết bảo lãnh khác

Kết cấu của các TK ngoại bảng bảo lãnh:

Bên Nhập ghi: – Số tiền bảo lãnh.
Bên Xuất ghi: – Số tiền thanh toán trả đơn vị nhận bảo lãnh

– Số tiền chuyển vào tài khoản trong bảng TKTS các khoản trả thay khách hàng được bảo lãnh.
Số còn lại: Phản ảnh số tiền bảo lãnh còn phải thanh toán với khách hàng nhận bảo lãnh.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản theo từng khách hàng được bảo lãnh.

b. Chứng từ sử dụng

Nghiệp vụ bảo lãnh cũng là nghiệp vụ tín dụng nên chứng từ kế toán dùng trong nghiệp vụ bảo lãnh giống chứng từ trong nghiệp vụ kế toán tín dụng nói chung.

+ Chứng từ gốc: Gồm hợp đồng bảo lãnh và giấy nhận nợ.
+ Chứng từ ghi sổ: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.