Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

Bắt đầu từ ngày 20/09/1994, thị trường ngoại tệ Việt Nam được chính thức thành lập theo quyết định số 203/QĐ-NH của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Quy chế “Tổ chức và hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng”. Thị trường này do Ngân hàng Nhà nước tổ chức và điều hành nhằm hình thành thị trường mua bán ngoại tệ có tổ chức giữa các ngân h àng thương mại được phép kinh doanh ngoại tệ, làm cơ sở cho việc ra đời của thị trường hối đoái hoàn chỉnh ở Việt Nam. Thông qua thị tr ường ngoại tệ liên hàng, Ngân hàng Nhà nước sử dụng Quỹ điều hòa ngoại tệ với tư cách là người mua, người bán cuối cùng để can thiệp vào thị trường một cách có hiệu quả, nhằm thực hiện chính sách tiền tệ, tỷ giá của Nhà nước.

Điều 3 của Quy chế quy định đối tượng tham gia th ị trường liên ngân hàng phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

–  Là ngân hàng được phép kinh doanh ngoại tệ

–  Có hệ thống thông tin nội bộ nối mạng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Các thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên hàng được quy định trong điều 2 của Quy chế. Cụ thể bao gồm các ngân hàng sau:

–  Ngân hàng thương mại quốc doanh

–  Ngân hàng đầu tư phát triển

–  Ngân hàng thương mại cổ phần

–  Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động ở Việt Nam

– Ngân hàng liên doanh giữa ngân hàng Việt Nam với ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

–  Ngân hàng Nhà nước trung ương.

Phương thức giao dịch thị trường ngoại tệ liên hàng được quy định ở điều 11, cụ thể bao gồm các phương tiện như điện thoại, telex, fax hoặc qua mạng vi tính.

Đồng tiền giao dịch được quy định ở điều 6, bao gồm USD, DEM, GBP, FRF, JYP, HKD, VND. Hiện nay các đồng^âìi tiền DEM, FRF đựoc thay thế bằng đồng EUR

Các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ được quy định ở điều 9, cụ thể bao gồm hai loại:

-Nghiệp vụ giao ngay – SPOT

-Nghiệp vụ có kỳ hạn – FORWARD

Tỷ giá giao dịch được quy định ở điều 10. Nó được thực hiện trên cơ sở tỷ giá chính thức của Ngân hàng Nhà nước và biên độ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Trên cơ sở này các Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ giá mua, bán của Ngân hàng Nhà nước với các thành viên của thị trường ngoại tệ liên hàng.

Thời gian giao dịch mua, bán ngoại tệ tr ên thị trường ngoại tệ liên hàng được quy định ở điều 7, cụ thể là vào tất cả các ngày làm việc trong tuần theo biểu thời gian sáng từ 8h00 đến 11h00 và chiều từ 13h30 đến 15h30.

Trình tự giao dịch được quy định tại điều 12, cụ thể bắt đầu từ sự chào giá mua, bán một đơn vị ngoại tệ bằng VND, sau đó nêu số lượng ngoại tệ định mua, bán. Các thỏa thuận được ký kết dưới dạng hợp đồng. Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chủ tịch thị trường ngoại tệ liên hàng để điều hành trực tiếp thị trường. Mọi hình thức thanh toán đều thông qua phương thức chuyển khoản qua các tài khoản của các thành viên mở tại Ngân hàng Nhà nước hoặc tại Ngân hàng nước ngoài.

Thời gian thanh toán với nghiệp vụ giao ngay (xem điều 13) là 2 ngày kể làm việc kể từ ngày ký hợp đồng. Đối với nghiệp vụ có kỳ hạn thời gian thanh toán tính bằng thời hạn ghi trong hợp đồng cộng với 2 ngày làm việc của nghiệp vụ giao ngay. Nếu việc thanh toán bị chậm trễ thì bên thanh toán phải chịu phạt bằng ngoại tệ với mức 150% l ãi suất LIBOR của ngoại tệ thanh toán trên số ngày chậm trả hoặc chịu phạt bằng tiền Việt Nam với mức 150% l ãi suất tiền vay của Ngân hàng Nhà nước trên số ngày trả chậm.

Điều 8 của quy chế quy định trong giai đoạn đầu ra đời thị trường ngoại tệ liên hàng, số lượng ngoại tệ giao dịch được quy định là 50,000 USD hoặc các ngoại tệ khác tương đương cho mỗi lần giao dịch và phải chẵn đến hàng chục nghìn USD hoặc tính tròn tương đương đối với ngoại tệ khác.

Thủ tục trở thành thành viên của thị trường ngoại tệ liên hàng được quy định tại điều 4. Các đơn vị phải làm đơn gia nhập gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo mẫu quy định.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày          tháng        năm

ĐƠN GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ LIÊN HÀNG

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

(Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Tên đơn vị:…………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………….

Telex: ………………………………………………………………………………………………….

Telefax: ………………………………………………………………………………………………..

Tài khoản bằng ngoại tệ: …………………………………………………………………………..

Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………………………………..

Số tài khoản: …………………………………………………………………………………………

Tài khoản bằng đồng Việt Nam: ………………………………………………………………….

Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………………………………..

Số tài khoản: …………………………………………………………………………………………

Giấy phép kinh doanh ngoại tệ số………. ngày………………………………………………..

Giấy phép mở tài khoản ở nước ngoài số …………  ngày …………………………………….

Xin được tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng với các cam kết sau:

-  Chấp hành mọi quy định trong bản quy chế tổ chức và hoạt động của thị trường ngoại tệ liên hàng cũng như Nội quy giao dịch của thị trường

-  Sau đây chúng tôi xin giới thiệu:

+ Cán bộ giao dịch tại thị trường:………………………………………………………………..

1-       Họ và tên……………………………….. Chức vụ:……………………………………………

Chữ ký mẫu……………………………………………………………………………………………

2-  Họ và tên………………………………… Chức vụ:……………………………………………

Chữ ký mẫu……………………………………………………………………………………………

+ Cán bộ có thẩm quyền ký xác nhận giao dịch:

1-       Họ và tên ……………………………….  Chức vụ:……………………………………………

Chữ ký mẫu……………………………………………………………………………………………

2-  Họ và tên……………………………….. Chức vụ:…………………………………………….

Chữ ký mẫu …………………………………………………………………………………………..

Đề nghị Ngân h àng Nhà nước Việt Nam cho chúng tôi được tham gia Thị trường ngoại tệ liên hàng.

Ngân hàng Tổng Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

Việc ký kết hợp đồng mua bán ngoại tệ được thực hiện qua việc xác nhận giao dịch ngoại tệ bằng TELEX hoặc FAX theo mẫu thống nhất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.

 

MẪU XÁC NHẬN GIAO DỊCH NGOẠI TỆ (BẰNG TELEX)

Ngân hàng gửi xác nhận giao dịch:……………………………………………………………….

Ngân hàng xác nhận giao dịch:…………………………………………………………………….

Mã khóa………………… cho số tiền……………………………………………………………….

Ngày…………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi xác nhận bán cho Quý Ngân hàng/mua của Quý Ngân hàng

số tiền…………………………. USD với tỷ giá…………………….. thành tiền……………..

Việt Nam

Chúng tôi sẽ chuyển trả vào tài khoản số……………………………………………………….

của Quý ngân hàng tại Ngân hàng………………………………………………………………..

Đềì nghị Quý ngân hàng chuyển số tiền………………………………………………………….

vào tài khoản của chúng tôi số…………………………………………………………………….

tại ngân hàng …………………………………………………………………………………………

chậm nhất vào ngày…………………………………………………………………………………

(Tên ngân hàng điện)………………………………………………………………………………..

(Chứ ký – nếu xác nhận bằng Fax.)………………………………………………………………