Thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu

 

1. Nguyên tắc thực hiện

Sau khi hợp đồng đã được xác lập và có hiệu lực pháp lý, hợp đồng trở thành luật, các bên tự nguyện thực hiện các nhiệm vụ đã thỏa thuận trong quá trình thực hiện hợp đồng và các bên tuân thủ những nguyên tắc sau:

v Thực hiện hợp đồng một cách trung thực theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên bảo đảm tin cậy lẫn nhau.

v Thực hiện đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác.

v Không xâm phạm đến lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích của người khác.

2. Nội dung thực hiện

            Sau khi hợp đồng xuất nhập khẩu đã được ký kết, các bên cần phải thực hiện hợp đồng đó. Đây là công việc hết sức phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ Luật quốc gia và Luật quốc tế. Để thực hiện một hợp đồng xuất nhập khẩu các bên phải tiến hành những giai đoạn sau:

2.1. Xin giấy phép xuất nhập khẩu

            Giấy phép xuất nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước quản lý xuất nhập khẩu. Vì thế sau khi ký hợp đồng xuất nhập khẩu, doanh nghiệp phải xin giấy phép xuất nhập khẩu để thực hiện hợp đồng. Ngày nay, trong xu thế tự do hóa mậu dịch, nhiều nước giảm bớt số mặt hàng cần phải xin giấy phép xuất nhập khẩu chuyến. Hiện nay ở nước ta, việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu được phân công như sau:

v Bộ Thương mại (các phòng cấp giấy phép) cấp những giấy phép xuất nhập khẩu hàng mậu dịch, nếu hàng đó phải xin giấy phép theo luật định.

v Tổng cục hải quan cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng phi mậu dịch.

Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh để xuất nhập khẩu một hoặc một số mặt hàng với một nước nhất định, Chuyên chở bằng một phương thức vận tải và giao nhận tại một cửa khẩu nhất định. Đơn xin giấy phép phải được chuyển đến Phòng cấp giấy phép của bộ Thương mại.

2.2. Mở tín dụng thư (thông thường là L/C nếu hợp đồng qui định)

Sau khi xin giấy phép xuất nhập khẩu nếu trong hợp đồng qui định việc thanh toán bằng thư tín dụng thì người mua ở nước ngoài phải tiến hành mở L/C theo đúng thời hạn qui định trong hợp đồng.

2.3. Thuê tàu lưu cước, mua bảo hiểm hàng hóa

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu, việc thuê tàu chở hàng dựa vào ba căn cứ sau: Những Điều khoản của hợp đồng xuất nhập khẩu, đặc điểm hàng mua bán và Điều kiện vận tải. Ví dụ nếu Điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng mua bán xuất khẩu là CIF, nhập khẩu là FOB thì chủ hàng xuất nhập khẩu phải thuê tàu để chở hàng.

Mặt khác hàng đi trên biển thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất. Vì thế bảo hiểm hàng hóa đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương. Các chủ hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam, khi mua bảo hiểm đều mua tại các công ty của Việt Nam. Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao, hoặc hợp đồng bảo hiểm chuyến.

2.4. Thủ tục hải quan

Tất cả các hàng hóa xuất nhập khẩu đều phải làm thủ tục hải quan. Việc là thủ tục hải quan phải gồm các bước:

v Khai báo hải quan

v Xuất trình hàng hóa

v Thực hiện các quyết định của hải quan.

2.5. Giao nhận hàng và kiểm tra hàng hóa

Đối với việc giao nhận hàng nhập khẩu, các cơ quan vận tải có trách nhiệm tiếp nhận hàng hóa nhập khẩu trên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hóa trên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hóa đó trong quá trình xếp dỡ, lưu bãi, và giao cho các doanh nghiệp đã nhập hàng hoặc các đơn vị nhận hàng theo sự ủy quyền của doanh nghiệp đã nhập hàng đó, sau khi hoàn thành thủ tục hải quan.

Do đó, đơn vị nhận kinh doanh nhập khẩu phải, hoặc trực tiếp hoặc thông qua một đơn vị nhận ủy thác giao nhận thư tiến hành:

v Ký kết hợp đồng ủy thác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.

v Xác nhận với ga, cảng kế hoạch tiếp nhận hàng nhập khẩu từng năm, từng qúi, lịch tàu, cơ cấu mặt hàng, Điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận.

v Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng nếu cơ quan vận tải không giao những tài liệu đó.

v Thông báo cho các đơn vị trong nước đặt mua hàng nhập khẩu về dự kiến ngày hàng về, ngày thực tế tàu chở hàng về đến cảng hoặc ngày to axe chở hàng về sân ga giao nhận.

v Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản chi phí về giao nhận, bốc xếp, bảo quản và vận chuyển hàng nhập khẩu.

v Theo dõi giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập những biên bản về đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát hàng hóa và giải quyết trong phạm vi những vấn đề xảy ra trong việc giao nhận.

3. Thanh toán

Trong hợp đồng xuất nhập khẩu, các bên tham gia hợp đồng chấp nhận thanh toán theo các phương thức sau:

v Phương thức chuyển tiền (Remittance): Người mua thông qua ngân hàng gửi tiền trả cho người bán. Loại này ít được dùng trong thanh toán quốc tế, vì việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua, bởi phương thức trả tiền này không đảm bảo quyền lợi của người bán.

v Phương thức thanh toán bằng cách ghi sổ (Open Account): Được thực hiện bằng cách người xuất khẩu mở một tài khoản, trên đó ghi các khoản tiền mà người nhập khẩu nợ tiền mua hàng hay các khoản chi phí khác liên quan đến việc mua hàng. Người nhập khẩu định kỳ thanh toán khoản nợ hình thành trên tài khoản của người xuất khẩu.

v Phương thức nhờ thu (Collection of Payment): Là người bán, sau khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng thì ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, rồi đến ngân hàng nhờ thu hộ mình số tiền ghi trên hối phiếu đó.

v Phương thức tín dụng chứng từ: Là phương thức thanh toán theo thỏa thuận, trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của một khách hàng sẽ trả tiền cho người thứ ba hoặc trả bất kỳ người nào theo lệnh của người thứ ba đó hoặc sẽ trả, chấp nhận, mua hối phiếu do người hưởng lợi phát hành hoặc cho phép một ngân hàng khác trả tiền, chấp nhận hoặc mua hối phiếu khi xuất trình đầy đủ các chứng từ đã qui định và mọi Điều kiện đặt ra đều được thực hiện đầy đủ.

v Phương thức uỷ thác thu mua (Authority to Purchase – A/P): Là do ngân hàng nước người mua viết cho ngân hàng ở nước ngoài theo yêu cầu của người mua yêu cầu ngân hàng này thay mặt để mua hối phiếu của người bán ký phát cho người mua mà trả tiền hối phiếu, ngân hàng bên mua thu tiền của người mua và giao chứng từ cho họ.

v Thư bảo đảm tiền (Letter of Guarantee – L/C): Ngân hàng bên mua, theo yêu cầu của người mua viết cho người bán một cái thư, gọi là “ thư bảo đảm trả tiền”, bảo đảm sẽ trả tiền hàng sau khi hàng của bên bán đã đến địa điểm mà các bên qui định.