Thực trạng nhận diện và phân loại chi phí xây lắp cầu, đường tại các tổng công ty xây dựng công trình giao thông

Kết hợp giữa phỏng vấn và kết quả điều tra khảo sát các nhà quản lý các cấp, nhân viên kế toán, các CPXL cầu, đƣờng đƣợc nhận diện tại các TCTXDCTGT hiện nay là giống nhau. CPXL cầu, đƣờng gồm:

CP NVLTT: CP này bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho thi công các CT/HMCT nhƣ: Sắt, thép, cát, nhựa đƣờng, xi măng, đá cấp phối các loại, sỏi, bê tông nhựa,… CP này chiếm 60% đến 70% trong tổng CP.

CPNCTT: Là khoản CP trả cho công nhân trực tiếp thi công CT/HMCT (cả công nhân trong danh sách và lao động thuê ngoài) bao gồm: tiền lƣơng công nhân trực tiếp thi công, các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lƣơng trả cho công nhân trực tiếp xây lắp. CPNCTT thƣờng chiếm từ 10% đến 12% trong tổng CP.

CPMTC bao gồm nhiều yếu tố CP khác nhau liên quan đến quá trình vận hành máy móc thi công của các DNXL ngoài công trƣờng, gồm tiền lƣơng của công nhân lái máy, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa, điện nƣớc, bảo hiểm xe máy,…liên quan đến hoạt động của xe máy. CPMTC thƣờng chiếm từ 20% đến 25% trong tổng CP.

CPSXC là các chi phí phục vụ thi công, chi phí điều hành ở công trƣờng. Kết quả khảo sát cho thấy, CPSXC chiếm 5% đến 10% trong tổng CP. CPSXC bao gồm các KMCP:

+ CP nhân viên quản lý đội: Gồm tiền lƣơng, tiền công và các khoản trích theo lƣơng của nhân viên quản lý đội công trình, công nhân trực tiếp thi công, công nhân lái máy thi công.

+ CP vật liệu: Gồm các khoản CP về vật liệu sử dụng cho mục đích quản lý và phục vụ thi công CT/HMCT.

+ CP công cụ, dụng cụ: Cốp pha, máy hàn, máy cắt, xe rùa,… phục vụ và dùng cho đội thi công trình.

+ CP khấu hao TSCĐ: Gồm khấu hao của tất cả các tài sản sử dụng cho tổ, đội thi công.

+ CP mua ngoài phục vụ cho đội công trình nhƣ điện nƣớc, điện thoại,…

+ CP dự phòng bảo hành công trình.

+ CP khác bằng tiền: Các khoản CP phát sinh phục vụ cho đội công trình nhƣ CP tiếp khách, …

CPQLDN gồm: CP tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của nhân viên QLDN; vật liệu, công cụ dụng cụ; khấu hao TSCĐ; CP dịch vụ mua ngoài,…

Tỷ lệ của các CP trên trong tổng CPXL đƣợc thể hiện theo biểu đồ sau:

Để thu nhận các thông tin về chi phí, các TCTXDCTGT đã tổ chức nhận diện và phân loại CPXL như sau:

Phân loại CPXL theo chức năng hoạt động.

Việc phân loại theo tiêu thức này giúp cho việc kế toán ghi nhận và cung cấp thông tin CPXL phát sinh của từng CT/HMCT theo từng KMCP phục vụ cho việc tính giá thành các CT/HMCT. Theo cách phân loại này toàn bộ CP đƣợc chia thành CPXL và CP ngoài sản xuất.

CPXL bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPMTC và CPSXC.

Chi phí ngoài sản xuất là CPQLDN.

  • Phân loại CPXL theo nội dung kinh tế.

Cách phân loại theo tiêu thức này giúp cho việc ghi nhận, kiểm soát và cung cấp thông tin CPXL theo từng yếu tố chi phí.

Theo cách phân loại này, CPXL đƣợc phân thành các loại sau:

  • CP nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, chi tiết, bán thành phẩm, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, vật liệu xây dựng,… sử dụng trong xây lắp CT/HMCT cầu, đƣờng nhƣ đá dăm, đá cấp các loại, cát, bê tông nhựa, nhựa đƣờng,…
  • CP nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình xây lắp: Gồm toàn bộ CP nhiên liệu sử dụng trong xây lắp CT/HMCT cầu, đƣờng nhƣ dầu hỏa, dầu mazút, xăng, dầu diezel, điện, dầu
  • CP nhân công: Là toàn bộ tiền lƣơng, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng, công nhân lái máy và nhân viên quản lý đội thi công.
  • CP khấu hao tài sản cố định: Là số tiền trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD nhƣ: Khấu hao các loại máy thi công nhƣ các loại máy ủi, xúc, ô tô vận chuyển đất đá, các máy trộn bê tông… Khấu hao các tài sản phục vụ cho đội,
  • Các CP dịch vụ mua ngoài : Bao gồm toàn bộ số tiền mà DN chi trả cho các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động
  • CP dự phòng bảo hành công trình: Bao gồm toàn bộ CP mà các TCTXDCTGT đã chi cho dự phòng bảo hành đối với các CT/HMCT hoàn thành, bàn giao trong kỳ.
  • CP khác bằng tiền: Là các CP phát sinh khác đã chi bằng tiền dùng cho SXKD.
  • Phân loại CPXL theo khoản mục chi phí.

Theo cách phân loại này CPXL của các TCTXDCTGT đƣợc chia thành CPNVLTT, CPNCTT, CPMTC, CPSXC và CPQLDN.

  • Phân loại CPXL theo phương pháp quy nạp

Theo cách phân loại này CPXL của các TCTXDCTGT đƣợc chia thành CP trực tiếp và CP gián tiếp.

  • CP trực tiếp: Có liên quan trực tiếp đến sự hình thành các kết cấu của CT/HMCT hoặc phục vụ trực tiếp cho việc hình thành công trình. CP trực tiếp bao gồm vật liệu, nhân công, CPMTC và CP trực tiếp khác nhƣ CP bơm nƣớc, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, di chuyển nhân lực và thiết bị thi công, an toàn lao động, bảo vệ môi trƣờng cho ngƣời lao động…

Khi khảo sát về cách phân loại CPXL theo phƣơng pháp quy nạp tại công ty cổ phần 407 thuộc TCTXDCTGT 4 và công ty cổ phần Cầu 75 thuộc TCTXDCTGT 8 về CPXL kết quả nhƣ sau:

Phân loại theo tiêu thức này giúp cho việc tập hợp CP và tính giá thành các CT/HMCT.

Nhƣ vậy, việc phân loại CPXL nhƣ trên mới chỉ đáp ứng đƣợc thông tin cho hạch toán và lập báo cáo KTTC cuối kỳ chƣa đáp ứng nhu cầu thông của nhà quản trị.