Tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trong mối quan hệ giữa yếu tố và yếu tố

a.   Xác định điểm tối ưu.

Khi có 2 yếu tố đầu vào (x1và x2) thay đổi, muốn sử dụng chúng một cách tối ưu, cần thiết phải biết các thông tin: đơn giá (hoặc tỷ giá) của hai yếu tố đầu vào trên thị trường và tỷ số thay thế cận biên giữa chúng. Với số tiền nhất định, chủ nông trại có thể mua các yếu tố đầu vào (x1 và x2) theo tỷ lệ khác nhau. Sự kết hợp chi phí của hai yếu tố đó nằm trên đường thẳng gọi là đường thẳng đồng chi phí (hình 3.5).

Trong đó: C0: lượng tiền vốn của chủ nông trại Px1: đơn giá của yếu tố x1

Px2: đơn giá của yếu tố x2

Tìm hiểu phối hợp tối ưu giữa hai yếu tố x1 và x2 sao cho đạt sản lượng cao nhất bằng cách đem chồng đường cong đồng sản lượng (Q) lên đường thẳng đồng chi phí C0. Điểm tiếp xúc giữa chúng là A – điểm tối ưu , tại đó độ dốc của đường cong đồng sản lượng bằng độ dốc của đường thẳng đồng chi phí. Mà độ dốc của đường đồng sản lượng là tỷ số thay thế cận biên cho nên điều kiện tối ưu sẽ là:

MRS của x1 thay thế x2 = Px1 /Px2

MRS của x1 thay thế x2 = Px1 /Px2

b.   Chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là khoản chi phí được dùng để sản xuất ra một lượng nông sản phẩm nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.Tổng chi phí sản xuất (ký hiệu TC) bao gồm:

1.                 Chi phí cố định (FC): là những khoản chi phí không thay đổi và không phụ thuộc vào khối lượng công việc hoàn thành nhằm sản xuất ra nông sản phẩm. Bao gồm khoản thuê nhà kho, khấu hao tài sản cố định, tiền thuê đất, chi phí bảo hiểm tài sản, kinh doanh v.v…
2.                  Chi phí biến đổi (VC): là những khoản chi phí sẽ thay đổi phụ thuộc vào quy mô, khối lượng công việc được hoàn thành trong quá trình sản xuất. Bao gồm các khoản chi phí về hạt giống, phân bón, thức ăn gia súc v.v…
Việc phân ra chi phí cố định và chi phí biến đổi để có giải pháp sử dụng có hiệu quả, bởi vì các khoản chi phí cố định, nếu không sử dụng các nguồn lực này theo đúng thời gian thì sẽ bị lãng phí. Tài sản cố định mặc dù không được sử dụng vẫn phải chịu khấu hao, (Nhà kho bỏ không sẽ vẫn bị hư hỏng). Còn nguồn lực biến đổi có thể cất trữ cho vụ sau, nếu chưa sử dụng hết trong vụ này.

Chi phí cố định (FC) không thay đổi với mọi Q, được biểu diễn ở hình 3.7a. Khi Q tăng, cần nhiều chi phí biến đổi (VC) và ngược lại, biểu diễn ở hình 3.7b. Tổng chi phí (TC) được hợp thành bởi chi phí cố định và chi phí biến đổi, biểu diễn ở hình 3.7c.

của đường thẳng từ gốc tọa độ đến điểm tương ứng trên đường cong VC.   Tổng chi phí bình quân (AC) là tổng chi phí tính cho mỗi đơn vị sản phẩm, nghĩa là AC = /TC  là độ dốc của đường thẳng từ gốc tọa độ đến điểm tương ứng trên đường cong TC.

a.   Tổng thu nhập của nông trại (ký hiệu TR)

Tổng thu nhập của nông trại tăng lên khi lượng hàng hóa bán ra tăng và TR = Q.P.          Vậy đường biểu diễn TR sẽ là đường thẳng chạy qua các gốc tọa độ (hình 3.9a).

Thu nhập cận biên (ký hiệu MR) là phần thu thập tăng thêm với mỗi đơn vị sản lượng bán ra tăng thêm.

Hình 3.8 minh họa các đường cong MC. AC và AVC có liên quan đến các đường cong ở hình 3.7a, b và c. Các loại chi phí có thể tính ở biểu 3.2

Như vậy khi MR không đổi và bằng P, Nông trại sẽ đạt đạt được trạng thái cân bằng khi hiệu TR – TC đạt ở mức tối đa. ở hình 3.9a, khi sản lượng thấp hơn Q1 và cao hơn Q2 thì nông trại thua lỗ, vì đường cong tổng chi phí (TC) nằm ở phía trên đường cong tổng thu (TR). Mức sản lượng tối ưu là ở Q* do TR – TC đạt giá trị lớn nhất.

ở hình 3.9b đường thẳng nằm ngang biểu thị giá cả sản phẩm bán một giá cho nên MR = P = AR. Muốn sản xuất có lãi thì giá cả hoặc thu nhập bình quân phải lớn hơn chi phí bình quân. Nói cách khác, sản lượng phải nằm ở khu vực từ Q1đến Q2. Lợi nhuận vẫn tăng khi sản lượng tăng thêm một đơn vị mà thu nhập gia tăng lớn hơn chi phí gia tăng, nghĩa là MR > MC và ngược lại khi chi phí lớn hơn thu nhập gia tăng, tức là MC > MR.