Tổng quan về hợp đồng kinh doanh quốc tế

 

   1)Khái niệm

Hợp đồng đơn thuần là sản phẩm cuối cùng của đàm phán th­ương l­ợng giữa các bên tham gia. Hợp đồng phản ánh vị thế th­ơng l­ợng của các bên trong quá trình đmf phán và ký kết hợp đồng.

Hợp đồng kinh doanh quốc tế là một cam kết bằng văn bản quya định quyền lợi và trách nhiệm của các bên về hoạt động kinh doanh quốc tế

  2) Đặc điểm kinh doanh quốc tế

Hợp đồng kinh doanh quốc tế có những đặc đIểm sau:

–         Là một cam kết giữa các bên có quốc tịch khác nhau trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế.Các bên tham gia giao kết hợp đồng phảI có t­ cách pháp nhân theo quy định của luật phát.

–         Th­ờng chịu sự đIũu chính của hệ thống pháp luật, cả pháp luật trong n­ớc và pháp luật quốc tế.

–         Th­ờng trình bày theo cấu trúc đIũu khoản. Cờu trúc này tạo đIũu kiện để các bên dễ dàng thấy đ­ợc trách nhiẹem và quyền hạn trong từng công việc cụ thể.

–         Có tính chất phức tạp vì nó liên quan đến nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, phong tục tập quán kinh doanh quốc tế,sắc tháI văn hóa, đIều kiện tự nhiên, kinh tế  _xã hội, bối cảnh quốc tế…

3) Phân loại hợp đồng kinh doanh quốc tế

  1. Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, hợp đồng kinh doanh quốc tế gồm:

–         Hợp đồng trong lĩnh vực đầu t­ nh­ hợp đồng liên doanh, hợ tác liên doanh, xây d­ng-kinh doanh-chuyển giao(BOT), xây dựng-  chuyển giao-kinh doanh(BTO)..

–         Hợp đồng trong lĩnh vực th­ơng mại quốc tế nh­ hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu, gia công quốc tế ..

–         Hợp đồng trên lình vực dịch vụ nh­ hợp đồng vận tải Quốc Tế, bảo hiểm quốc tế, vay vốn cho thuê văn phòng đại diện…

  1. Căn cứ vào chủ hợp đồngm hợ đồng kinh doanh quốc tế gồm:

–         Hợp đồng đ­ợc đ­ợc ký kết các chủ thể hợp đồng độc lập, riêng lẻ hoặc các chủ thể kết hợp.

–         Hợp đồng đ­ợc ký kết giữa các chủ thể là đại diện đ­ơng nhiên hoặc các đại diện có ủy quyền, các chủ thể đ­ợc ủy thác hoặc các đại diện của cơ quan nhà n­ớc.

  1. NgoàI ra, việc phân loại hợp đồng kinh doanh quốc tế còn có thể căn cứ vào thời gian. Các hợp đòng này có thể là các hợp đồng ngắn hạn có thới gian một vàI ngày, tháng,quý,d­ói một năm. Các hợp đồng dàI hạn th­óng có thời gian trên một năm.

4) Nguyên tác ký kết hợp đồng kinh doanh quốc tế

-Nguyên tác bình đẳng, tự nguyện. Nguyên tắc này chỉ ra các bên tham gia ký kết hợp đồng phảI trên có sở nhận thức đ­ợc những lợi ích thu đ­ợc từ hoạt động kinh doanh quốc tế.Việc ký kết hợp đồng không bị ép buộc bởi ý chí của các bên. Nừu các bên từ chối việc ký hợp đồng thì việc ký kết không diễn ra.

-Nguyên tác song phuơng.  Nguyên tác này chỉ ra rằng các bên phảI dựa trên cơ sở thỏa thuận đàm phán và nhất trí để ký kết hợp đồng. Hai bên phảI tìm ra miền lợi nhuận có thể chấp nhận đ­ợc của mình, nghĩa là đôI bên cùng có lợi.

-Tuân thủ pháp luật và thông lệ quốc tế. Hợp đồng kinh doanh quốc tế

là một văn bản có tính pháp lý quy định quyền hạn và trách nhiẹmm của các bên. Việc đIều chỉnh các quan hệ này phảI dựa trên các nguồn lực t­ơng ứng.

5)  Nội dung hợp đồng

Các đIều khoản khác nhau trong hợp đồng trình bày các vấn đề khác nhau liên quan đến hoạt động kinh doanh quốc tế mà các bên đàm phán.

Vấn đề thứ nhất là : giả thích các từ ngữ,kháI niệm, điịng nghĩa đ­ợc sử dụng trong hợp đồng. Lý do của việc giảI thích kháI niệm là do các bên có thể có những các hiểu khác nhau về cùng một kháI niệm. Đặc biệt các chủ thể ó quốc tịch khác nhau đ­ợc đào tạo ở những môI tr­ờng khác  nhau lại càng khó thống nhất và còn có thể phức tạp khi ngôn ngữ sử dụng khác nhau.Các định nghĩa đ­a ra tránh dìa dòng phức tạp.Tránh tình trạng vừa ra điịnh nghĩa ở phần đầu hợp đồng rồi sau đó phảI thêm những định ở phần sau.

Vấn đề thứ hai là: Nội dung kinh doanh nh­ lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, đầu tư­, chuyển giao công nghệ hay các lĩnh vực khác. Các lĩnh vực này đ­ợc cụ thể hóa thành các đIều khoản chi tiết nh­ư diều khoản giá cả,

số lư­ợng, chất lư­ợng… cùng các yếu tố khác nh­ư tỷ lệ góp vốn phân chia lợi nhuận, thời gian hoạt động của dự án và các điêù khoản chuyển giao không bồi hoàn.

Vấn đề thứ ba là:Các ph­ơng thức thực hiên hợp đồng nh­ư phư­ơng thức vận chuyển xây dựng bảo quản, lắp đặt bảo d­ưỡng…

Vấn đề thứ t­ư là: Các đIều kiện bất khả kháng như­ :bão lụt, hạn hán chiến tranh, khủng hoảng chính trị-văn hóa- xã hội. Các yếu tố này là yếu tố quan trọng đẻ các bên miễn giảm trách nhiệm nh­ư đã cam kết:

Vấn đề thứ năm: Liên quan đến khiếu nại hợp đồng và trọng tài xử lý tranh chấp. đây là đIều khoản đẩm bảo cho tính pháp lý và tính quy phạm của hợp đồng cao hơn.

Vấn đè thứ sáu là: Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng. ĐIều khoản này quy định thời đIểm bắt đầu và kết thúc của hợp đồng về mặt pháp lý.

Vấn đè thứ bẩy: Là các vấn đè bổ xung. Đây là các vấn đề cần dự kiến phát sinh của hợp đồng trong quá trình thực hiện

6) Ph­ương thức ký kết

a.Ký kết trực tiếp.

Việc ký kết trực tiếp diễn ra trong tr­ờng hợp đại diện của các bên trự­c tiếp gặp để thảo luận, thảo thuận và thống nất các vấn đề của quan hệ kinh doanh giữa các bên, xác định cụ thể quyền hạn và tránh nhiệm cùng ký vào một văn bản

b. Ký kết gián tiếp

Đây là cáh thức ký kết trong đó các bên tham gia ký kết thông qua trung gian, đIện thoại, Fax, môI giới, ủy thác Việc ký kết gián tiếp th­ớng có hai bư­ớc:

– Bư­ớc 1: Bên dề nghị ký hợp đồng thông báo mời bạn hàng ký kết.Trong đề nghị phảI đ­a ra những yêu cầu về nội dung giao dịch nh­ư :tên hàng, số l­ợng, quy cách,  giá cả, phư­ơng thức thanh toán, địa điểm giao dịch: Lời đề nghị phải rõ ràng ngắn ngọn và có tính xác định.

-Bư­ớc 2:Bên nhận đ­ợc hợp đồng có nghĩa vụ trả lời bằng văn bản cho bên đề ghị hợ đồng về các vấn đè nêu ra, trong đó phảI ghi rõ những nội dung chấp nhận, không chấp nhận và những đIều khoản bổ xung.  đ­ợc đề nghị phảI trả lời rõ là có đồng ý với những lời hay không?.

* Các ph­ơng thức ký kết hợp đồng này có thể áp dụng riêng rẽ kết hợp với nhau hoặc xen kẽ trong quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng .


Các từ khóa trọng tâm hoặc các thuật ngữ liên quan đến bài viết trên:
  • đặc điểm của hợp đồng kinh doanh quốc tế
  • đối tượng của hợp đồng kinh doanh quốc tế
  • ,