Việc lập định mức chi phí trong doanh nghiệp

Kết quả này thể hiện: 100% công ty xi măng trên địa bàn Hải Dương đã xây dựng hệ thống định mức chi phí NVLTT, xây dựng định mức chi phí NCTT 40%. Căn cứ, cơ sở để xây dựng định mức chi phí là dựa trên số liệu quá khứ đã thực hiện các năm trước với 60% và 40% dựa vào kết quả sản xuất hiện tại. Đối tượng để lập định mức chi phí được các công ty tập trung vào sản phẩm xi măng tương ứng với từng loại sản phẩm được sản xuất ra. Tất cả các công ty xi măng đều có sự tham gia của bộ phận kế toán khi xây dựng định mức.

Đồng thời, các hệ thống định mức được lập đáp ứng yêu cầu quản trị tương ứng với từng cấp độ ở khâu lập kế hoạch; lập dự toán; kiểm soát chi phí và đánh giá kết quả rất không đáp ứng là 60%. Kết quả này cho thấy việc lập dự toán hiện nay về mặt hình thức đã hỗ trợ các công ty trong quy trình quản lý và sử dụng chi phí theo định mức nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lý. Thành phần tham gia lập định mức các chi phí liên quan đến nhiều bộ phận trong công ty, đó là Ban giám đốc 100%, phòng kỹ thuật 100%, phòng kế hoạch 40%, phòng kế toán 100% và quản đốc phân xưởng 60%, (phụ lục 2.2-1HT).

Việc điều chỉnh định mức chi phí hàng năm là 20%, căn cứ vào thực tế phát sinh về lượng so với định mức cũ đã xây dựng. Điển hình như Công ty xi măng Phúc Sơn cuối niên độ thực hiện so sánh giữa thực tế thực hiện với định mức xây dựng để điều chỉnh định mức cho năm cũ, (phụ lục 2.3-1PS).

Đối với việc lập dự toán chi phí

Theo các nhà quản lý và kế toán thì các công ty có lập dự toán chi phí 100%; dự toán được lập theo mô hình tĩnh, từ dưới lên 100% và sử dụng dự toán chi phí vào mục đích lập kế hoạch 82%, chỉ có 20% sử dụng cho kiểm soát chi phí. Tham gia vào quá trình lập dự toán bao gồm Ban giám đốc, phòng kế hoạch và phòng kế toán là 100%. Cơ sở lập dự toán về giá được lấy theo giá thị trường 40% và giá bình quân 60% và cũng thực hiện điều chỉnh dự toán chi phí hàng năm 20%.

Minh họa việc lập dự toán chi phí tại Công ty Xi măng Vicem Hoàng Thạch cho sản phẩm Xi măng bao PCB30, (phụ lục 2.2-2HT).